Thuốc chứa Cefuroxim acetil: 38 số đăng ký lưu hành

Cefuroxim acetil xuất hiện trong 38 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp.

Trong số đó, 35 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 3 đã được đánh dấu hết hạn.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2009, gần nhất là năm 2012.

35 trong số đó (92%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

38
Số đăng ký thuốc
35
Chưa đánh dấu hết hạn
19
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20127
201110
201018
20093

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 38 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Dạng bào chế Cơ sở đăng ký Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Efodyl VD-18068-12 Viên nén bao phim Công ty cổ phần tập đoàn Merap Việt Nam 19/12/2012 Không ghi
Efodyl VD-18069-12 Viên nén bao phim Công ty cổ phần tập đoàn Merap Việt Nam 19/12/2012 Không ghi
Nilibac 500 VN-15366-12 Viên nén bao phim Công ty TNHH Dược phẩm và Thiết bị Y tế Phương Lê Bangladesh 21/06/2012 Không ghi
Nilibac 250 VN-15365-12 Viên nén bao phim Công ty TNHH Dược phẩm và Thiết bị Y tế Phương Lê Bangladesh 21/06/2012 Không ghi
Cefuroxim 250mg VD-17170-12 -- Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco Việt Nam 06/06/2012 Không ghi
Cefuroxim 125mg VD-17169-12 -- Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco Việt Nam 06/06/2012 Không ghi
Cefritil 250 VN-12875-11 Viên nang Axon Drugs Private Ltd. Ấn Độ 11/07/2011 Không ghi
Zalrinat 125 VD-14464-11 Công ty cổ phần dược TW. Mediplantex. Việt Nam 22/03/2011 Không ghi
Zinextra 500 VN-11763-11 Viên nén bao phim Công ty TNHH Dược phẩm DOHA Ấn Độ 09/02/2011 Không ghi
Ninzats 500 VN-11760-11 Viên nén bao phim Công ty TNHH Dược phẩm DOHA Ấn Độ 09/02/2011 Không ghi
Zalrinat 250 VD-13947-11 Công ty cổ phần dược TW. Mediplantex. Việt Nam 09/02/2011 Không ghi
Zalrinat 500 VD-13948-11 Công ty cổ phần dược TW. Mediplantex. Việt Nam 09/02/2011 Không ghi
Ilaming VN-11906-11 Viên nén bao phim Il Hwa Co., Ltd. Hàn Quốc 09/02/2011 Không ghi
G-Xtil-500 VN-11831-11 Viên nén bao phim Công ty TNHH TM DP Kim bản Ấn Độ 09/02/2011 Không ghi
G-Xtil-250 VN-11830-11 Viên nénbao phim Công ty TNHH TM DP Kim bản Ấn Độ 09/02/2011 Không ghi
Tamecef-250 VN-11541-10 Viên nén bao phim Công ty TNHH TM-DP Gia Việt Ấn Độ 22/12/2010 Không ghi
Kefurox 500 VN-11299-10 Viên nén bao phim Rotaline Molekule Pvt.Ltd. Ấn Độ 16/12/2010 Không ghi
Kefurox 250 VN-11298-10 Viên nén bao phim Rotaline Molekule Pvt.Ltd. Ấn Độ 16/12/2010 Không ghi
Cezirnate 500 mg VD-12984-10 Công ty cổ phần Dược phẩm TW 25 Việt Nam 24/10/2010 Không ghi
Cezirnate 125mg VD-12983-10 Công ty cổ phần Dược phẩm TW 25 Việt Nam 24/10/2010 Không ghi
Tekeden 500 VN-10646-10 Viên nén bao phim XL Laboratories Pvt., Ltd. Ấn Độ 19/08/2010 Không ghi
Zinmax - Domesco 500mg VD-11919-10 Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco Việt Nam 15/06/2010 Không ghi
Zinmax - Domesco 250mg VD-11918-10 Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco Việt Nam 15/06/2010 Không ghi
Zinmax - Domesco 125mg VD-11917-10 Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco Việt Nam 15/06/2010 Không ghi
Ridonate VN-9512-10 Bột pha hỗn dịch uống Công ty TNHH dược phẩm Đồng Tâm Ấn Độ 14/04/2010 Không ghi
Zasinat 125 VD-11033-10 Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm Việt Nam 14/04/2010 Không ghi
Vinaflam 500 VD-11389-10 Xí nghiệp dược phẩm 150 - Bộ Quốc Phòng Việt Nam 14/04/2010 Không ghi
Doroxim 500mg VD-11279-10 Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco Việt Nam 14/04/2010 Không ghi
Doroxim 250mg VD-11278-10 Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco Việt Nam 14/04/2010 Không ghi
Zasinat 500 VD-10183-10 Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm Việt Nam 23/02/2010 Không ghi
Zasinat 250 VD-10182-10 Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm Việt Nam 23/02/2010 Không ghi
Vinaflam 250 VD-10889-10 Xí nghiệp dược phẩm 150 - Bộ Quốc Phòng Việt Nam 23/02/2010 Không ghi
Hvcefu VD-10122-10 Công ty cổ phần Dược phẩm Cần Giờ Việt Nam 23/02/2010 Không ghi
Furocap 250 VD-7001-09 Viên nén dài bao phim Công ty cổ phần Pymepharco Việt Nam 04/02/2009 Không ghi
Furocap 500 VD-7002-09 Viên nén dài bao phim Công ty cổ phần Pymepharco Việt Nam 04/02/2009 Không ghi
Cefuroxim 500 mg VD-17171-12 -- Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco Việt Nam 06/06/2012 Hết hạn
Cefuroxim 250 VD-16001-11 -- Công ty TNHH US pharma USA Việt Nam 07/12/2011 Hết hạn
Cefuroxim 250mg VD-7387-09 viên nén dài bao phim Chi nhánh CTCP Armephaco - Xí nghiệp Dược phẩm 150 Việt Nam 18/02/2009 Hết hạn

Thuốc kê đơn

Các thuốc chứa hoạt chất này trong dữ liệu công bố không thuộc danh mục thuốc không kê đơn, nên áp dụng quy định về đơn thuốc và kê đơn trong điều trị ngoại trú.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 52/2017/TT-BYT
52/2017/TT-BYT
Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Cefuroxim acetil đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 38 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Cefuroxim acetil. Trong đó 35 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 3 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Cefuroxim acetil?
Dữ liệu ghi nhận 19 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Cefuroxim acetil. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.