Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Thuốc trừ sâu, hoạt chất Azadirachtin , hàm lượng 0.15% w/w. Đã đăng ký sử dụng trên Chè, Khoai tây, Cải bắp để phòng trừ Hỗ trợ tăng hiệu quả của thuốc trừ bọ cánh tơ, Hỗ trợ tăng hiệu quả của thuốc trừ mốc sương, Hỗ trợ tăng hiệu quả của thuốc trừ sâu tơ, Rầy xanh.
Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.
| Cây trồng | Dịch hại | Liều lượng | Thời gian cách ly | Cách dùng |
|---|---|---|---|---|
| Chè | Hỗ trợ tăng hiệu quả của thuốc trừ bọ cánh tơ | 3ml/ bình 8 lít nước | Phụ thuộc vào thuốc được hỗ trợ | Pha thuốc với các loại thuốc trừ sâu, trừ bệnh khác để tăng hiệu quả của thuốc trừ bọ cánh tơ, rầy xanh trên chè; sâu tơ trên bắp cải; bệnh mốc sương trên khoai tây |
| Khoai tây | Hỗ trợ tăng hiệu quả của thuốc trừ mốc sương | 3ml/ bình 8 lít nước | Phụ thuộc vào thuốc được hỗ trợ | Pha thuốc với các loại thuốc trừ sâu, trừ bệnh khác để tăng hiệu quả của thuốc trừ bọ cánh tơ, rầy xanh trên chè; sâu tơ trên bắp cải; bệnh mốc sương trên khoai tây |
| Cải bắp | Hỗ trợ tăng hiệu quả của thuốc trừ sâu tơ | 3ml/ bình 8 lít nước | Phụ thuộc vào thuốc được hỗ trợ | Pha thuốc với các loại thuốc trừ sâu, trừ bệnh khác để tăng hiệu quả của thuốc trừ bọ cánh tơ, rầy xanh trên chè; sâu tơ trên bắp cải; bệnh mốc sương trên khoai tây |
| Chè | Rầy xanh | 3ml/ bình 8 lít nước | Phụ thuộc vào thuốc được hỗ trợ | Pha thuốc với các loại thuốc trừ sâu, trừ bệnh khác để tăng hiệu quả của thuốc trừ bọ cánh tơ, rầy xanh trên chè; sâu tơ trên bắp cải; bệnh mốc sương trên khoai tây |
Dùng liên tục các thuốc cùng một nhóm cơ chế tác động sẽ làm dịch hại kháng thuốc. Muốn luân phiên đúng thì phải đổi sang thuốc thuộc nhóm khác, không phải chỉ đổi tên thương phẩm.
| Hoạt chất | Nhóm kháng thuốc | Cơ chế tác động |
|---|---|---|
| Azadirachtin | IRAC UN UN - Không xác định hoặc không chắc chắn | MoA chưa xác định |
Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.
| Hành vi | Mức phạt với cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... | 1.000.000 – 2.000.000 đ | Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 3.000.000 – 5.000.000 đ | Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 5.000.000 – 8.000.000 đ | Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 8.000.000 – 15.000.000 đ | Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... | 15.000.000 – 25.000.000 đ | Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 30.000.000 – 40.000.000 đ | Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |