Phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá

Khoản thu này có 5 mức khác nhau tuỳ trường hợp áp dụng, quy định tại 299/2016/TT-BTC. Văn bản căn cứ mới nhất có hiệu lực từ 01/01/2017. Đây là khoản thu do trung ương quy định nên áp dụng thống nhất trên cả nước.

Bảng mức thu chi tiết

Trường hợp áp dụng Mức thu Tỷ lệ Căn cứ
Thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp mới, cấp lại, cấp sửa đổi bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp đối với cơ sở sản xuất rượu có công suất thiết kế từ 3 triệu lít/năm trở lên 4.500.000 Đồng/lần thẩm định/hồ sơ (1) 299/2016/TT-BTC
Thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp mới, cấp lại, cấp sửa đổi bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp đối với cơ sở sản xuất rượu có công suất thiết kế dưới 3 triệu lít/năm 2.200.000 Đồng/lần thẩm định/hồ sơ (1) 299/2016/TT-BTC
Thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp mới, cấp lại, cấp sửa đổi bổ sung Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh 1.100.000 Đồng/lần thẩm định/hồ sơ (1) 299/2016/TT-BTC
Thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp mới, cấp lại, cấp sửa đổi bổ sung Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá 4.500.000 Đồng/lần thẩm định/hồ sơ (1) 299/2016/TT-BTC
Thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp mới, cấp lại, cấp sửa đổi bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá. 2.200.000 Đồng/lần thẩm định/hồ sơ (1) 299/2016/TT-BTC

Tỷ lệ:

(1) 100% nộp NSNN (trừ trường hợp tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 299/2016/TT-BTC)

Câu hỏi thường gặp

Phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất… là bao nhiêu?
Mức thu không phải một con số duy nhất mà chia theo 5 trường hợp khác nhau — xem bảng ở trên. Căn cứ áp dụng là 299/2016/TT-BTC.
Mức thu này áp dụng trên cả nước hay riêng từng tỉnh?
Áp dụng thống nhất trên cả nước. Đây là loại phí do trung ương quy định bằng thông tư hoặc nghị định, khác với các khoản phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (như phí trông giữ xe, phí sử dụng lòng đường, hè phố) — những khoản đó mỗi tỉnh một mức.
Làm sao biết mức thu này còn hiệu lực?
Bấm vào số hiệu văn bản trong mục căn cứ để đọc toàn văn trên site; trang văn bản có ghi rõ tình trạng hiệu lực và văn bản thay thế nếu có. Văn bản căn cứ mới nhất của loại phí này có hiệu lực từ 01/01/2017.

Khoản thu khác cùng lĩnh vực

Xem tất cả khoản thu lĩnh vực công nghiệp, thương mại & an toàn →

Nội dung cập nhật theo 299/2016/TT-BTC, áp dụng từ .

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ