Mức phạt về giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật — hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả t
Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Hình Thức, Mức Xử Phạt Và Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Trong Lĩnh Vực Giống Cây Trồng" theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Chứng chỉ người lấy mẫu, người kiểm định, người kiểm nghiệm giống cây trồng | 2.000.000 – 6.000.000 đồng | 1.000.000 – 3.000.000 đồng | Điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Sản xuất thuốc bảo vệ thực vật trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 6 Điều 24 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Xuất khẩu giống cây trồng thuộc Danh Mục giống cây trồng quý hiếm cấm xuất khẩu | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 8 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Không duy trì đầy đủ các Điều kiện về khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 29 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Sử dụng quyền của chủ Bằng bảo hộ liên quan đến vật liệu nhân (xuất khẩu) | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm đ khoản 2 Điều 12 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Vận chuyển vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bị nhiễm đối tượng kiểm dịch | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm đ khoản 5 Điều 20 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Không làm thủ tục khai báo kiểm dịch thực vật trước khi nhập khẩu, xuất khẩu | 2.000.000 – 4.000.000 đồng | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Đưa vào lãnh thổ Việt Nam vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật mà không thực | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm a khoản 5 Điều 20 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm a khoản 7 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Không thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật mà có báo cáo kết quả khảo | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 29 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Đưa vào lãnh thổ Việt Nam đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc đối tượng phải kiểm | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm b khoản 5 Điều 20 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần — trang này hiển thị sẵn cả hai.
- Nhóm hành vi trên trang được chia theo đúng Chương, Mục và Điều của nghị định.
