Mức phạt về bưu chính, viễn thông và giao dịch điện tử — lĩnh vực công nghệ thông tin và mật mã dân sự (thuộc lĩ
Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Lĩnh Vực Công Nghệ Thông Tin Và Mật Mã Dân Sự (Thuộc Lĩnh Vực An Ninh Mạng)" theo Nghị định 174/2026/NĐ-CP.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng có thông tin, hình ảnh xuyên tạc | 170.000.000 – 200.000.000 đồng | 85.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm b khoản 5 Điều 99 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Gắn chương trình khuyến mại có thưởng bằng tiền hoặc hiện vật thật bên ngoài | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm p khoản 3 Điều 99 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Cung cấp, chia sẻ thông tin sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân, gây | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | 15.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 95 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng khi không có Giấy phép cung cấp | 150.000.000 – 170.000.000 đồng | 75.000.000 – 85.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 98 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Thực hiện không đúng quy định tại Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 98 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Chủ tài khoản, chủ kênh nội dung, chủ trang cộng đồng, người quản trị nhóm cộng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm k khoản 1 Điều 95 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm c khoản 1 Điều 95 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự mà không có Giấy phép xuất khẩu | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Khoản 6 Điều 103 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Tuyên truyền, kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm đ khoản 3 Điều 93 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Cung cấp, chia sẻ thông tin xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | 15.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 95 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Không thực hiện xác thực tài khoản của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội theo | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | 15.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 97 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Đăng, phát, sử dụng hình ảnh bản đồ Việt Nam không thể hiện đầy đủ hoặc thể | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 93 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức ghi trong nghị định là mức với tổ chức; cá nhân bị phạt bằng một nửa — trang này hiển thị sẵn cả hai.
- Nhóm hành vi trên trang được chia theo đúng Chương, Mục và Điều của nghị định.
