Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và giao dịch điện tử
Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về bưu chính, viễn thông và giao dịch điện tử theo Nghị định 174/2026/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
Tra cứu theo nhóm đối tượng
Lĩnh Vực Bưu Chính116 hành viLĩnh Vực Bưu ChínhLĩnh Vực Viễn Thông, Internet438 hành viLĩnh Vực Viễn Thông, InternetLĩnh Vực Tần Số Vô Tuyến Điện103 hành viLĩnh Vực Tần Số Vô Tuyến ĐiệnLĩnh Vực Giao Dịch Điện Tử108 hành viLĩnh Vực Giao Dịch Điện TửLĩnh Vực Công Nghệ Thông Tin Và Mật Mã Dân Sự (Thuộc Lĩ167 hành viLĩnh Vực Công Nghệ Thông Tin Và Mật Mã Dân Sự (Thuộc Lĩnh Vực An Ninh Mạng)
Hành vi được tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Bán, cho thuê, chuyển nhượng, lưu thông trên thị trường SIM thuê bao đã được | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm b khoản 7 Điều 34 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng có thông tin, hình ảnh xuyên tạc | 170.000.000 – 200.000.000 đồng | 85.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm b khoản 5 Điều 99 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Không lập hóa đơn thanh toán tiền sử dụng dịch vụ viễn thông cho người sử dụng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm c khoản 1 Điều 35 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Không cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến việc sử dụng dịch vụ viễn | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 26 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Không chấp hành quyết định huy động một phần hoặc toàn bộ cơ sở hạ tầng viễn | 170.000.000 – 200.000.000 đồng | 85.000.000 – 100.000.000 đồng | Khoản 6 Điều 43 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Cung cấp dịch vụ tin cậy nhưng không có chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm b khoản 4 Điều 81 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Thực hiện không đúng quy định tại Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 98 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Cung cấp dịch vụ nội dung theo định kỳ cho người sử dụng dịch vụ nhưng không | 170.000.000 – 200.000.000 đồng | 85.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm c khoản 6 Điều 61 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Không đáp ứng điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy của cơ quan, tổ chức về điều | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm a khoản 5 Điều 81 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Sử dụng mã, số viễn thông không nằm trong quy hoạch kho số viễn thông hoặc khi | 170.000.000 – 200.000.000 đồng | 85.000.000 – 100.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 44 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Khảo sát, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa, thu hồi tuyến cáp viễn thông trên biển | 170.000.000 – 200.000.000 đồng | 85.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Thông báo không đầy đủ một trong các thông tin về tên dịch vụ, cách đăng ký | 140.000.000 – 170.000.000 đồng | 70.000.000 – 85.000.000 đồng | Điểm b khoản 5 Điều 61 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Gắn chương trình khuyến mại có thưởng bằng tiền hoặc hiện vật thật bên ngoài | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm p khoản 3 Điều 99 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Cung cấp, chia sẻ thông tin sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân, gây | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | 15.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 95 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Tổ chức đấu giá quyền sử dụng kho số viễn thông khi không có quyền sử dụng hợp | 170.000.000 – 200.000.000 đồng | 85.000.000 – 100.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 50 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông không gắn với việc bán lại dịch vụ viễn | 70.000.000 – 100.000.000 đồng | 35.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 49 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
Câu hỏi thường gặp
Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 174/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với tổ chức; cá nhân bị phạt bằng một nửa với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 174/2026/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 174/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
