Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về bưu chính, viễn thông và giao dịch điện tử theo Nghị định 174/2026/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng có thông tin, hình ảnh xuyên tạc | 170.000.000 – 200.000.000 đồng | 85.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm b khoản 5 Điều 99 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự mà không có Giấy phép kinh doanh sản | 160.000.000 – 180.000.000 đồng | 80.000.000 – 90.000.000 đồng | Điểm g khoản 6 Điều 102 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Thông báo không đầy đủ một trong các thông tin về tên dịch vụ, cách đăng ký | 140.000.000 – 170.000.000 đồng | 70.000.000 – 85.000.000 đồng | Điểm b khoản 5 Điều 61 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Không gửi thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn hoặc nội dung thông báo | 170.000.000 – 200.000.000 đồng | 85.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm g khoản 6 Điều 61 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Thu phí đối với các dịch vụ nội dung thông tin mà người sử dụng không nhận được | 170.000.000 – 200.000.000 đồng | 85.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm e khoản 6 Điều 61 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Cung cấp dịch vụ nội dung theo định kỳ cho người sử dụng dịch vụ nhưng không | 170.000.000 – 200.000.000 đồng | 85.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm c khoản 6 Điều 61 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Tổ chức đấu giá quyền sử dụng kho số viễn thông khi không có quyền sử dụng hợp | 170.000.000 – 200.000.000 đồng | 85.000.000 – 100.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 50 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Sử dụng mã, số viễn thông không nằm trong quy hoạch kho số viễn thông hoặc khi | 170.000.000 – 200.000.000 đồng | 85.000.000 – 100.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 44 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Không chấp hành quyết định huy động một phần hoặc toàn bộ cơ sở hạ tầng viễn | 170.000.000 – 200.000.000 đồng | 85.000.000 – 100.000.000 đồng | Khoản 6 Điều 43 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Khảo sát, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa, thu hồi tuyến cáp viễn thông trên biển | 170.000.000 – 200.000.000 đồng | 85.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Phạt tiền do vi phạm một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này theo | 170.000.000 – 200.000.000 đồng | 85.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 28 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông nhưng thực hiện không đúng quy hoạch | 170.000.000 – 200.000.000 đồng | 85.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm c khoản 3 Điều 49 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Không xây dựng hệ thống kỹ thuật, cơ sở dữ liệu tập trung để nhập, lưu giữ | 180.000.000 – 200.000.000 đồng | 90.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm a khoản 11 Điều 34 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Không đảm bảo cơ sở hạ tầng viễn thông đáp ứng nhu cầu kết nối của các cơ quan | 140.000.000 – 170.000.000 đồng | 70.000.000 – 85.000.000 đồng | Điểm c khoản 3 Điều 28 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Thực hiện không đúng thời hạn cơ cấu lại vốn góp, cổ phần đối với doanh nghiệp | 140.000.000 – 170.000.000 đồng | 70.000.000 – 85.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |
| Phạt tiền do vi phạm một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này theo | 140.000.000 – 170.000.000 đồng | 70.000.000 – 85.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 28 Nghị định 174/2026/NĐ-CP |