Mức phạt lỗi con dấu với kinh doanh có điều kiện
Bảng đầy đủ 4 hành vi thuộc nhóm Con dấu áp dụng với kinh doanh có điều kiện theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP, xếp theo mức phạt giảm dần.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Tước GP / đình chỉ | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Sản xuất con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước khi chưa có Phiếu | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | — | Điểm c khoản 4 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Trực tiếp giao con dấu cho khách hàng mà không chuyển con dấu cho cơ quan Công | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | — | Điểm g khoản 3 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Cung cấp bản thiết kế mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức cho những người không có | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | — | Điểm h khoản 3 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Không ban hành hoặc không niêm yết công khai quy trình, thủ tục tiếp nhận hồ sơ | 4.000.000 – 6.000.000 đồng | 2.000.000 – 3.000.000 đồng | — | Điểm g khoản 1 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
Nhóm hành vi khác của kinh doanh có điều kiện
Đọc bảng này thế nào
- Cột phạt tổ chức và phạt cá nhân đã quy đổi sẵn theo quy tắc của nghị định — không phải tự nhân chia lại.
- Bấm vào dòng căn cứ để mở nguyên văn tại đúng điểm, khoản đó.
- Mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần (khoản 2 Điều 5). Hộ gia đình và hộ kinh doanh bị xử phạt như cá nhân (khoản 4 Điều 5).
- Mức phạt tiền tối đa với cá nhân: 40 triệu đồng trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; 30 triệu đồng trong phòng, chống bạo lực gia đình (khoản 1 Điều 5).
