Tra cứu mức phạt vi phạm về an ninh, trật tự, an toàn xã hội
Tra cứu mức phạt tiền và hình thức xử phạt bổ sung cho từng hành vi vi phạm theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP: trật tự công cộng, gây rối, cư trú và căn cước, vũ khí và pháo, ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự, xuất nhập cảnh, ma tuý, mại dâm, đánh bạc và phòng chống bạo lực gia đình.
Tra cứu theo nhóm đối tượng
Trật tự công cộng74 hành viTrật tự công cộng, gây rối và xâm hại tài sảnCư trú, căn cước84 hành viCư trú, căn cước công dân và định danh điện tửVũ khí, pháo63 hành viVũ khí, vật liệu nổ, pháo và phòng cháy chữa cháyKinh doanh có điều kiện57 hành viNgành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tựCon dấu, giấy tờ50 hành viCon dấu, giấy tờ, trang phục và bí mật nhà nướcXuất nhập cảnh37 hành viXuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoàiMa tuý32 hành viPhòng, chống và kiểm soát ma tuýMại dâm, đánh bạc30 hành viMại dâm và đánh bạc trái phépThi hành án, họ hụi47 hành viThi hành án hình sự và họ, hụi, biêu, phườngBạo lực gia đình55 hành viPhòng, chống bạo lực gia đình
Hành vi được tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp để vi phạm pháp luật về phòng, chống | 40.000.000 – 80.000.000 đồng | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm a khoản 5 Điều 30 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Tổ chức cai nghiện ma túy khi chưa được đăng ký, chưa được cấp phép hoạt động | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | 50.000.000 – 75.000.000 đồng | Khoản 6 Điều 31 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Thực hiện cai nghiện ma túy vượt quá phạm vi chức năng, nhiệm vụ được cơ quan | 40.000.000 – 80.000.000 đồng | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm b khoản 4 Điều 31 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Xác định bí mật nhà nước đối với tài liệu không chứa nội dung bí mật nhà nước | 2.000.000 – 6.000.000 đồng | 1.000.000 – 3.000.000 đồng | Điểm g khoản 1 Điều 22 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước | 2.000.000 – 6.000.000 đồng | 1.000.000 – 3.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 22 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Chống lại hoặc cản trở việc xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể, xác định tình | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm b khoản 4 Điều 30 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Không loại bỏ bí mật nhà nước khi chuyển mục đích sử dụng máy tính, thiết bị | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Điểm d khoản 2 Điều 22 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Không bàn giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi thôi việc, chuyển công | 2.000.000 – 6.000.000 đồng | 1.000.000 – 3.000.000 đồng | Điểm đ khoản 1 Điều 22 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng chưa | 12.000.000 – 16.000.000 đồng | 6.000.000 – 8.000.000 đồng | Điểm a khoản 5 Điều 8 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Vi phạm quy định về giao nhận, vận chuyển chất ma túy, tiền chất, thuốc gây | 40.000.000 – 80.000.000 đồng | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm d khoản 5 Điều 30 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Mua dâm | 2.000.000 – 4.000.000 đồng | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 32 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua, bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm a khoản 5 Điều 12 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Môi giới, giúp sức hoặc hành vi khác giúp người khác sử dụng trái phép chất ma | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm a khoản 4 Điều 30 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Thực hiện cai nghiện ma túy vượt quá phạm vi hoạt động được ghi trong Giấy phép | 40.000.000 – 80.000.000 đồng | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm a khoản 4 Điều 31 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Cung cấp địa điểm, phương tiện cho người khác tàng trữ trái phép chất ma túy | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | 50.000.000 – 75.000.000 đồng | Khoản 7 Điều 30 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Thực hiện không đúng, không đầy đủ quy trình cai nghiện ma túy, quy trình cung | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 31 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
Câu hỏi thường gặp
Nghị định 282/2025/NĐ-CP thay thế nghị định nào?
Thay thế Nghị định 144/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình. Mọi con số trên trang này lấy từ nghị định mới.
Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Khoản 2 Điều 5 quy định mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức có cùng hành vi bị phạt gấp 02 lần. Riêng hộ gia đình và hộ kinh doanh bị xử phạt như cá nhân (khoản 4 Điều 5).
Mức phạt tối đa là bao nhiêu?
Với cá nhân: 40 triệu đồng trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội và 30 triệu đồng trong phòng, chống bạo lực gia đình (khoản 1 Điều 5). Với tổ chức, các mức này gấp đôi.
Hát karaoke gây ồn có bị phạt không?
Có. Điều 9 quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung — gây tiếng động lớn, làm ồn ào huyên náo tại khu dân cư trong khung giờ nghỉ ngơi bị xử phạt. Bấm vào nhóm "Trật tự công cộng" để xem đủ khung và căn cứ. Nếu tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật thì còn bị xử phạt theo nghị định về bảo vệ môi trường.
