Mức phạt lỗi chống người thi hành công vụ với kinh doanh có điều kiện
Bảng đầy đủ 3 hành vi thuộc nhóm Chống người thi hành công vụ áp dụng với kinh doanh có điều kiện theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP, xếp theo mức phạt giảm dần.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Tước GP / đình chỉ | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Hoạt động dịch vụ bảo vệ có sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực nhằm mục | 40.000.000 – 80.000.000 đồng | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | — | Điểm c khoản 5 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Không chấp hành việc kiểm tra hoặc cản trở việc kiểm tra cơ sở kinh doanh | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | — | Điểm m khoản 4 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | — | Khoản 2 Điều 25 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
Nhóm hành vi khác của kinh doanh có điều kiện
Đọc bảng này thế nào
- Cột phạt tổ chức và phạt cá nhân đã quy đổi sẵn theo quy tắc của nghị định — không phải tự nhân chia lại.
- Bấm vào dòng căn cứ để mở nguyên văn tại đúng điểm, khoản đó.
- Mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần (khoản 2 Điều 5). Hộ gia đình và hộ kinh doanh bị xử phạt như cá nhân (khoản 4 Điều 5).
- Mức phạt tiền tối đa với cá nhân: 40 triệu đồng trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; 30 triệu đồng trong phòng, chống bạo lực gia đình (khoản 1 Điều 5).
