Mức phạt lỗi ngành nghề kinh doanh có điều kiện với kinh doanh có điều kiện

Bảng đầy đủ 19 hành vi thuộc nhóm Ngành nghề kinh doanh có điều kiện áp dụng với kinh doanh có điều kiện theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP, xếp theo mức phạt giảm dần.

Hành vi vi phạmPhạt tổ chứcPhạt cá nhânTước GP / đình chỉCăn cứ
Sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự giả, Chứng chỉ nghiệp40.000.000 – 80.000.000 đồng20.000.000 – 40.000.000 đồngĐiểm đ khoản 5 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Xâm hại đến an ninh, trật tự, hành vi trái với đạo đức, thuần phong, mỹ tục của40.000.000 – 80.000.000 đồng20.000.000 – 40.000.000 đồngĐiểm a khoản 5 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Không đăng ký ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự mà20.000.000 – 40.000.000 đồng10.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm đ khoản 4 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Thiếu trách nhiệm trong thực hiện quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối20.000.000 – 40.000.000 đồng10.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm b khoản 4 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Hoạt động kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh20.000.000 – 40.000.000 đồng10.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm a khoản 4 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Cung cấp thông tin trong tài liệu không đúng thực tế để đề nghị cấp Giấy chứng10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngĐiểm b khoản 3 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Kinh doanh không đúng địa điểm ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngĐiểm e khoản 3 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Cho mượn, cho thuê, mua, bán Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngĐiểm đ khoản 3 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện về anCó biện pháp khắc phục10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngĐiểm d khoản 3 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Làm giả hồ sơ, tài liệu để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngĐiểm c khoản 3 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Quá 03 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi người chịu trách nhiệm về an ninh6.000.000 – 10.000.000 đồng3.000.000 – 5.000.000 đồngĐiểm m khoản 2 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Không thực hiện hoặc không duy trì thực hiện đầy đủ các quy định về trách nhiệm6.000.000 – 10.000.000 đồng3.000.000 – 5.000.000 đồngĐiểm g khoản 2 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Sử dụng nhân viên không có đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định trong lĩnh vực6.000.000 – 10.000.000 đồng3.000.000 – 5.000.000 đồngĐiểm e khoản 2 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Không báo cáo đột xuất về các vụ việc liên quan đến an ninh, trật tự xảy ra tại6.000.000 – 10.000.000 đồng3.000.000 – 5.000.000 đồngĐiểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Không báo cáo định kỳ hàng quý về tình hình, kết quả thực hiện các quy định về6.000.000 – 10.000.000 đồng3.000.000 – 5.000.000 đồngĐiểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Quá 05 ngày kể từ ngày hoạt động kinh doanh mà không có văn bản thông báo kèm4.000.000 – 6.000.000 đồng2.000.000 – 3.000.000 đồngĐiểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Không xuất trình được bản chính Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật4.000.000 – 6.000.000 đồng2.000.000 – 3.000.000 đồngĐiểm h khoản 1 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Quá 03 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện về4.000.000 – 6.000.000 đồng2.000.000 – 3.000.000 đồngĐiểm đ khoản 1 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Quá 10 ngày kể từ ngày tạm ngừng hoạt động mà không có văn bản thông báo với cơ4.000.000 – 6.000.000 đồng2.000.000 – 3.000.000 đồngĐiểm d khoản 1 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP

Nhóm hành vi khác của kinh doanh có điều kiện

Đọc bảng này thế nào

  • Cột phạt tổ chứcphạt cá nhân đã quy đổi sẵn theo quy tắc của nghị định — không phải tự nhân chia lại.
  • Bấm vào dòng căn cứ để mở nguyên văn tại đúng điểm, khoản đó.
  • Mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần (khoản 2 Điều 5). Hộ gia đình và hộ kinh doanh bị xử phạt như cá nhân (khoản 4 Điều 5).
  • Mức phạt tiền tối đa với cá nhân: 40 triệu đồng trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; 30 triệu đồng trong phòng, chống bạo lực gia đình (khoản 1 Điều 5).

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ