Trang chủ › Công cụ › Mã bệnh ICD-10 › S00-T98 › T90-T98 › T94 Mã ICD-10 T94 — Di chứng tổn thương tác động đến nhiều vùng cơ thể và/ hoặc vùng không xác định Mã T94 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Di chứng tổn thương tác động đến nhiều vùng cơ thể và/ hoặc vùng không xác định , tiếng Anh là Sequelae of injuries involving multiple and unspecified body regions . Mã này nằm trong nhóm T90-T98 — Di chứng do tổn thương, ngộ độc và hậu quả khác từ nguyên nhân bên ngoài , thuộc chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài . Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Di chứng tổn thương và không xác định vùng cơ thể”.
T94 mã ICD-10
2 mã chi tiết 4 ký tự
T90-T98 nhóm bệnh
XIX chương ICD-10
2 mã chi tiết của T94 Từ T94.0 đến T94.1.
Mã Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT Tên tiếng Anh T94.0 Di chứng tổn thương tác động đến nhiều vùng cơ thể · tên cũ: Di chứng tổn thương nhiều vùng cơ thể Sequelae of injuries involving multiple body regions T94.1 Di chứng tổn thương, không xác định vùng cơ thể · tên cũ: Di chứng tổn thương không xác định vùng cơ thể Sequelae of injuries, not specified by body region
Ghi chú phân loại của mã T94 Hướng dẫn mã hóa: Di chứng tổn thương phân loại vào T00.-- T07
Coding Guidance: Sequelae of injury classifiable to T00- T07
Hướng dẫn mã hóa: Di chứng tổn thương phân loại vào T14.-
Coding Guidance: Sequelae of injury classifiable to T14.-
Đối chiếu tên gọi cũ và mới 3 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã Tên hiện hànhThông tư 06/2026/TT-BYT Tên trước đâyQuyết định 4400/QĐ-BYT T94 Di chứng tổn thương tác động đến nhiều vùng cơ thể và/ hoặc vùng không xác định Di chứng tổn thương và không xác định vùng cơ thể T94.0 Di chứng tổn thương tác động đến nhiều vùng cơ thể Di chứng tổn thương nhiều vùng cơ thể T94.1 Di chứng tổn thương, không xác định vùng cơ thể Di chứng tổn thương không xác định vùng cơ thể
Từ khoá dẫn tới mã T94 28 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Di chứng (của) | bong gân và căng cơ (Sequelae (of) | sprain and strain) Di chứng (của) | bong gân và căng cơ | nhiều vùng cơ thể (Sequelae (of) | sprain and strain | multiple body regions) Di chứng (của) | cắt cụt | do chấn thương (Sequelae (of) | amputation | traumatic) Di chứng (của) | cắt cụt | do chấn thương | nhiều vùng cơ thể (Sequelae (of) | amputation | traumatic | multiple body regions) Di chứng (của) | đụng dập (Sequelae (of) | contusion) Di chứng (của) | đụng dập | nhiều vùng cơ thể (Sequelae (of) | contusion | multiple body regions) Di chứng (của) | gãy xương (Sequelae (of) | fracture) Di chứng (của) | gãy xương | nhiều vùng cơ thể (Sequelae (of) | fracture | multiple body regions) Di chứng (của) | tổn thương cơ (và gân) (Sequelae (of) | muscle (and tendon) injury) Di chứng (của) | tổn thương cơ (và gân) | nhiều vùng cơ thể (Sequelae (of) | muscle (and tendon) injury | multiple body regions) Di chứng (của) | tổn thương dập nát (Sequelae (of) | crushing injury) Di chứng (của) | tổn thương dập nát | nhiều vùng cơ thể (Sequelae (of) | crushing injury | multiple body regions) Di chứng (của) | tổn thương KPLNK (Sequelae (of) | injury NEC) Di chứng (của) | tổn thương KPLNK | (thuộc) bề mặt, nông (Sequelae (of) | injury NEC | superficial) Di chứng (của) | tổn thương KPLNK | (thuộc) bề mặt, nông | nhiều vùng cơ thể (Sequelae (of) | injury NEC | superficial | multiple body regions) Di chứng (của) | tổn thương KPLNK | cơ (Sequelae (of) | injury NEC | muscle) Di chứng (của) | tổn thương KPLNK | cơ | nhiều vùng cơ thể (Sequelae (of) | injury NEC | muscle | multiple body regions) Di chứng (của) | tổn thương KPLNK | dây thần kinh KPLNK (Sequelae (of) | injury NEC | nerve NEC) Di chứng (của) | tổn thương KPLNK | dây thần kinh KPLNK | ngoại biên, ngoại vi KPLNK (Sequelae (of) | injury NEC | nerve NEC | peripheral NEC) Di chứng (của) | tổn thương KPLNK | dây thần kinh KPLNK | nhiều vùng cơ thể (Sequelae (of) | injury NEC | nerve NEC | multiple body regions) Di chứng (của) | tổn thương KPLNK | gân (Sequelae (of) | injury NEC | tendon) Di chứng (của) | tổn thương KPLNK | gân | nhiều vùng cơ thể (Sequelae (of) | injury NEC | tendon | multiple body regions) Di chứng (của) | tổn thương KPLNK | mạch máu (Sequelae (of) | injury NEC | blood vessel) Di chứng (của) | tổn thương KPLNK | nhiều vùng cơ thể (Sequelae (of) | injury NEC | multiple body regions) Di chứng (của) | trật khớp (Sequelae (of) | dislocation) Di chứng (của) | trật khớp | nhiều vùng cơ thể (Sequelae (of) | dislocation | multiple body regions) Di chứng (của) | vết thương, hở (Sequelae (of) | wound, open) Di chứng (của) | vết thương, hở | nhiều vùng cơ thể (Sequelae (of) | wound, open | multiple body regions) Mã bệnh lân cận Các mã cùng nhóm T90-T98 có trang tra cứu riêng.
Mã Tên bệnh T90 Di chứng tổn thương ở đầu T91 Di chứng tổn thương cổ và/ hoặc thân T92 Di chứng tổn thương chi trên T93 Di chứng tổn thương chi dưới T95 Di chứng bỏng, ăn mòn và/ hoặc bỏng lạnh T98 Di chứng do tác động từ nguyên nhân bên ngoài khác và/ hoặc không xác định
Câu hỏi thường gặpMã T94 là bệnh gì? Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã T94 là "Di chứng tổn thương tác động đến nhiều vùng cơ thể và/ hoặc vùng không xác định", tên tiếng Anh là "Sequelae of injuries involving multiple and unspecified body regions", thuộc nhóm T90-T98 — Di chứng do tổn thương, ngộ độc và hậu quả khác từ nguyên nhân bên ngoài của chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài.
Mã T94 có bao nhiêu mã chi tiết? Mã T94 được chi tiết thành 2 mã 4 ký tự: T94.0 (Di chứng tổn thương tác động đến nhiều vùng cơ thể); T94.1 (Di chứng tổn thương, không xác định vùng cơ thể).
Tên bệnh của mã T94 có thay đổi so với trước không? Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã T94 là "Di chứng tổn thương tác động đến nhiều vùng cơ thể và/ hoặc vùng không xác định", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Di chứng tổn thương và không xác định vùng cơ thể". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.