Mã ICD-10 M30 — Viêm nốt quanh động mạch và/ hoặc bệnh liên quan

M30 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Viêm nốt quanh động mạch và/ hoặc bệnh liên quan, tiếng Anh là Polyarteritis nodosa and related conditions. Mã này nằm trong nhóm M30-M36 — Rối loạn mô liên kết hệ thống, thuộc chương XIII — Bệnh hệ cơ xương khớp và mô liên kết. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Viêm nút quanh động mạch và bệnh liên quan”. Đối chiếu văn bản pháp luật, mã này hoặc mã chi tiết của nó: thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.

M30mã ICD-10
5mã chi tiết 4 ký tự
M30-M36nhóm bệnh
XIIIchương ICD-10

5 mã chi tiết của M30

Từ M30.0 đến M30.8.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
M30.0 Viêm nốt quanh động mạch · tên cũ: Viêm đa động mạch hình nútPolyarteritis nodosa
M30.1 Viêm đa động mạch có tác động đến phổi [Churg- Strauss] · tên cũ: Viêm đa động mạch có tổn thương phổi [Churg- Strauss]Polyarteritis with lung involvement [Churg- Strauss]
M30.2 Viêm đa động mạch ở thiếu niên · tên cũ: Viêm đa động mạch trẻ emJuvenile polyarteritis
M30.3 Hội chứng hạch bạch huyết niêm mạc [Kawasaki] · tên cũ: Hội chứng hạch- da- niêm mạc [Kawasaki]Mucocutaneous lymph node syndrome [Kawasaki]
M30.8 Bệnh lý khác liên quan đến viêm nốt quanh động mạch · tên cũ: Các bệnh khác liên quan đến viêm nút quanh động mạchOther conditions related to polyarteritis nodosa

Ghi chú phân loại của mã M30

Hướng dẫn mã hóa: Bệnh viêm mạch u hạt dị ứng

Coding Guidance: Allergic granulomatous angiitis

Hướng dẫn mã hóa: Hội chứng viêm đa mạch chồng lấp

Coding Guidance: Polyangiitis overlap syndrome

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

6 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
M30Viêm nốt quanh động mạch và/ hoặc bệnh liên quanViêm nút quanh động mạch và bệnh liên quan
M30.0Viêm nốt quanh động mạchViêm đa động mạch hình nút
M30.1Viêm đa động mạch có tác động đến phổi [Churg- Strauss]Viêm đa động mạch có tổn thương phổi [Churg- Strauss]
M30.2Viêm đa động mạch ở thiếu niênViêm đa động mạch trẻ em
M30.3Hội chứng hạch bạch huyết niêm mạc [Kawasaki]Hội chứng hạch- da- niêm mạc [Kawasaki]
M30.8Bệnh lý khác liên quan đến viêm nốt quanh động mạchCác bệnh khác liên quan đến viêm nút quanh động mạch

Danh mục pháp lý liên quan đến mã M30

1 danh mục trong văn bản pháp luật có nhắc tới mã này hoặc mã chi tiết của nó. Quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc.

Danh mụcÝ nghĩaMã trong danh mụcVăn bản
Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngàyNgười lao động mắc bệnh trong danh mục này được hưởng chế độ ốm đau dài ngày theo Luật Bảo hiểm xã hội.M30 — Viêm quanh nút động mạch và các bệnh lý liên quan · M31 — Bệnh lý mạch hoại tử khác · M32 — Lupus ban đỏ hệ thống · M33 — Viêm đa cơ và viêm da cơ · M34 — Xơ cứng bì toàn thể · M35 — Bệnh lý khác của tổ chức liên kết · M36 — Bệnh của tổ chức liên kết trong các bệnh lý khác46/2016/TT-BYT

Từ khoá dẫn tới mã M30

18 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Bệnh cơ | trong (do) | viêm đa động mạch dạng nốt (Myopathy | in (due to) | polyarteritis nodosa)
  • Bệnh đa dây thần kinh (ngoại biên) | trong (do) | viêm đa động mạch dạng nốt (Polyneuropathy (peripheral) | in (due to) | polyarteritis nodosa)
  • Hội chứng | hạch bạch huyết da- niêm mạc (sốt cấp tính) (MCLS) (Syndrome | mucocutaneous lymph node (acute febrile) (MCLS))
  • Hội chứng | viêm đa mạch trùng lắp (Syndrome | polyangiitis overlap)
  • Hội chứng Churg- Strauss (Churg- Strauss syndrome)
  • Hội chứng Kawasaki (Kawasaki 's syndrome)
  • Kussmaul | bệnh (Kussmaul 's | disease)
  • Sa sút trí tuệ (kéo dài) | trong (do) | viêm đa động mạch dạng nút (Dementia (persisting) | in (due to) | polyarteritis nodosa)
  • Viêm đa động mạch | dạng nốt | có tổn thương phổi (Polyarteritis | nodosa | with lung involvement)
  • Viêm đa động mạch | dạng nốt | liên quan với tình trạng KPLNK (Polyarteritis | nodosa | related condition NEC)
  • Viêm đa động mạch | dạng nốt | tuổi thiếu niên (Polyarteritis | nodosa | juvenile)
  • Viêm đa mạch (Polyangiitis)
  • Viêm đa mạch | hội chứng trùng lắp (Polyangiitis | overlap syndrome)
  • Viêm động mạch | dạng nút, dạng nốt (Arteritis | nodosa)
  • Viêm mạch | (dạng) u hạt dị ứng (Angiitis | allergic granulomatous)
  • Viêm quanh động mạch dạng nốt (lan toả) (nhiễm trùng) (hoại tử) (Periarteritis nodosa (disseminated) (infectious) (necrotizing))
  • Viêm toàn động mạch dạng nốt (Panarteritis nodosa)
  • Viêm toàn mạch (Panangiitis)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm M30-M36 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
M31Bệnh lý mạch máu hoại tử khác
M32Bệnh lupus ban đỏ hệ thống
M33Bệnh viêm đa cơ và da
M34Bệnh xơ cứng bì toàn thể
M35Tổn thương hệ thống khác của mô liên kết
M36Tổn thương hệ thống của mô liên kết do bệnh phân loại mục khác

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã M30 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã M30 là "Viêm nốt quanh động mạch và/ hoặc bệnh liên quan", tên tiếng Anh là "Polyarteritis nodosa and related conditions", thuộc nhóm M30-M36 — Rối loạn mô liên kết hệ thống của chương XIII — Bệnh hệ cơ xương khớp và mô liên kết.

Mã M30 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã M30 được chi tiết thành 5 mã 4 ký tự: M30.0 (Viêm nốt quanh động mạch); M30.1 (Viêm đa động mạch có tác động đến phổi [Churg- Strauss]); M30.2 (Viêm đa động mạch ở thiếu niên); M30.3 (Hội chứng hạch bạch huyết niêm mạc [Kawasaki]); M30.8 (Bệnh lý khác liên quan đến viêm nốt quanh động mạch).

Tên bệnh của mã M30 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã M30 là "Viêm nốt quanh động mạch và/ hoặc bệnh liên quan", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Viêm nút quanh động mạch và bệnh liên quan". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Bệnh mã M30 có được hưởng chế độ gì không?

Mã M30 (hoặc mã chi tiết của nó) xuất hiện trong danh mục: Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày. Chi tiết mã nào thuộc danh mục nào xem tại mục "Danh mục pháp lý liên quan" trên trang; quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc kèm theo.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ