Mã ICD-10 H15 — Rối loạn của củng mạc

H15 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Rối loạn của củng mạc, tiếng Anh là Disorders of sclera. Mã này nằm trong nhóm H15-H22 — Bệnh củng mạc, giác mạc, mống mắt và thể mi, thuộc chương VII — Bệnh của mắt và cấu trúc phụ cận. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Bệnh của củng mạc”. Đối chiếu văn bản pháp luật, mã này hoặc mã chi tiết của nó: thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; được khám bệnh, chữa bệnh từ xa.

H15mã ICD-10
4mã chi tiết 4 ký tự
H15-H22nhóm bệnh
VIIchương ICD-10

4 mã chi tiết của H15

Từ H15.0 đến H15.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
H15.0 Viêm củng mạc Scleritis
H15.1 Viêm thượng củng mạc Episcleritis
H15.8 Rối loạn khác của củng mạc · tên cũ: Bệnh khác của củng mạcOther disorders of sclera
H15.9 Rối loạn củng mạc, không xác định · tên cũ: Bệnh củng mạc, không đặc hiệuDisorder of sclera, unspecified

Ghi chú phân loại của mã H15

Hướng dẫn mã hóa: Tụ cầu xích đạo Giãn lồi củng mạc Loại trừ: cận thị thoái hoá (H44.2)

Coding Guidance: Equatorial staphyloma Scleral ectasia Excl.: degenerative myopia (H44.2)

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

3 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
H15Rối loạn của củng mạcBệnh của củng mạc
H15.8Rối loạn khác của củng mạcBệnh khác của củng mạc
H15.9Rối loạn củng mạc, không xác địnhBệnh củng mạc, không đặc hiệu

Danh mục pháp lý liên quan đến mã H15

2 danh mục trong văn bản pháp luật có nhắc tới mã này hoặc mã chi tiết của nó. Quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc.

Danh mụcÝ nghĩaMã trong danh mụcVăn bản
Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngàyNgười lao động mắc bệnh trong danh mục này được hưởng chế độ ốm đau dài ngày theo Luật Bảo hiểm xã hội.H16 — Viêm loét giác mạc · H21 — Bệnh co mi mắt46/2016/TT-BYT
Được khám bệnh, chữa bệnh từ xaBệnh, tình trạng bệnh được phép khám chữa bệnh từ xa theo quy định của Bộ Y tế.H16 — Viêm giác mạc30/2023/TT-BYT

Từ khoá dẫn tới mã H15

21 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Áp xe (tắc mạch) (nhiễm trùng) (di căn) (nhiều) (sinh mủ) (nhiễm trùng huyết, nhiễm khuẩn huyết) | củng mạc (Abscess (embolic) (infective) (metastatic) (multiple) (pyogenic) (septic) | sclera)
  • Bệnh, bị bệnh | củng mạc (Disease, diseased | sclera)
  • Bệnh, bị bệnh | củng mạc | đặc hiệu KPLNK (Disease, diseased | sclera | specified NEC)
  • Cốt hoá | củng mạc (Ossification | sclera)
  • Giãn lồi củng mạc (Sclerectasia)
  • Giãn phình, giãn | củng mạc (Ectasia, ectasis | sclera)
  • Hoại tử, (thuộc) hoại tử (do thiếu máu cục bộ) | củng mạc (Necrosis, necrotic (ischemic) | sclera)
  • Loét, bị loét, có loét, loét, gây loét | củng mạc (Ulcer, ulcerated, ulcerating, ulceration, ulcerative | sclera)
  • Mảng bám hyalin, củng mạc, tuổi già (Hyalin plaque, sclera, senile)
  • Mất, suy giảm (của) | chất của | kính (dịch) (Loss (of) | substance of | vitreous (humor))
  • Nang (dạng keo) (dạng nhầy) (tồn đọng) (đơn thuần) | củng mạc (Cyst (colloid) (mucous) (retention) (simple) | sclera)
  • Nhiễm melanin, nhiễm hắc tố | củng mạc (Melanosis | sclera)
  • Nhuyễn củng mạc (thủng) (Scleromalacia (perforans))
  • U lồi mắt (trước) (mi) (xích đạo) (sau) (củng mạc) (Staphyloma (anterior) (ciliary) (equatorial) (posterior) (sclera))
  • Viêm bao củng mạc (Sclerotenonitis)
  • Viêm củng mạc (hình khuyên) (trước) (dạng u hạt) (sau) (nung mủ) (Scleritis (annular) (anterior) (granulomatous) (posterior) (suppurative))
  • Viêm củng mạc- kết mạc (Scleroconjunctivitis)
  • Viêm thượng củng mạc (Episcleritis)
  • Viêm thượng củng mạc | chu kỳ thoáng qua (Episcleritis | periodica fugax)
  • Viêm thượng củng mạc | nung mủ (Episcleritis | suppurative)
  • Vôi hoá | củng mạc (Calcification | sclera)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm H15-H22 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
H16Viêm giác mạc
H17Sẹo và/ hoặc đục giác mạc
H18Rối loạn khác của giác mạc
H19Rối loạn củng mạc và/ hoặc giác mạc do bệnh phân loại mục khác
H20Bệnh viêm mống mắt thể mi
H21Rối loạn khác của mống mắt và/ hoặc thể mi
H22Rối loạn của mống mắt và/ hoặc thể mi do bệnh phân loại mục khác

Câu hỏi thường gặp

Mã H15 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã H15 là "Rối loạn của củng mạc", tên tiếng Anh là "Disorders of sclera", thuộc nhóm H15-H22 — Bệnh củng mạc, giác mạc, mống mắt và thể mi của chương VII — Bệnh của mắt và cấu trúc phụ cận.

Mã H15 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã H15 được chi tiết thành 4 mã 4 ký tự: H15.0 (Viêm củng mạc); H15.1 (Viêm thượng củng mạc); H15.8 (Rối loạn khác của củng mạc); H15.9 (Rối loạn củng mạc, không xác định).

Tên bệnh của mã H15 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã H15 là "Rối loạn của củng mạc", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Bệnh của củng mạc". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Bệnh mã H15 có được hưởng chế độ gì không?

Mã H15 (hoặc mã chi tiết của nó) xuất hiện trong danh mục: Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; Được khám bệnh, chữa bệnh từ xa. Chi tiết mã nào thuộc danh mục nào xem tại mục "Danh mục pháp lý liên quan" trên trang; quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc kèm theo.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ