Mã ICD-10 F45 — Rối loạn dạng cơ thể

F45 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Rối loạn dạng cơ thể, tiếng Anh là Somatoform disorders. Mã này nằm trong nhóm F40-F48 — Rối loạn bệnh tâm căn liên quan đến stress và rối loạn dạng cơ thể, thuộc chương V — Rối loạn tâm thần và hành vi. Đối chiếu văn bản pháp luật, mã này hoặc mã chi tiết của nó: thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.

F45mã ICD-10
7mã chi tiết 4 ký tự
F40-F48nhóm bệnh
Vchương ICD-10

7 mã chi tiết của F45

Từ F45.0 đến F45.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
F45.0 Rối loạn đau cơ thể · tên cũ: Rối loạn cơ thể hoáSomatization disorder
F45.1 Rối loạn dạng cơ thể không phân biệt · tên cũ: Rối loạn dạng cơ thể không biệt địnhUndifferentiated somatoform disorder
F45.2 Rối loạn nghi bệnh Hypochondriacal disorder
F45.3 Loạn chức năng thần kinh tự trị dạng cơ thể Somatoform autonomic dysfunction
F45.4 Rối loạn đau dạng cơ thể dai dẳng Persistent somatoform pain disorder
F45.8 Rối loạn dạng cơ thể khác Other somatoform disorders
F45.9 Rối loạn dạng cơ thể, không xác định · tên cũ: Rối loạn dạng cơ thể, không biệt địnhSomatoform disorder, unspecified

Ghi chú phân loại của mã F45

Hướng dẫn mã hóa: Các đặc điểm chính là các triệu chứng thực thể đa dạng, tái phát và thay đổi thường xuyên trong thời gian ít nhất hai năm. Hầu hết người bệnh có lịch sử tiếp xúc lâu dài và phức tạp với cả dịch vụ chăm sóc y tế cơ bản và chuyên khoa, trong đó có thể đã thực hiện nhiều cuộc điều tra tiêu cực hoặc các hoạt động thăm dò không có kết quả. Các triệu chứng có thể liên quan đến bất kỳ bộ phận hoặc hệ thống nào của cơ thể. Quá trình của rối loạn là mạn tính và dao động, và thường liên quan đến sự gián đoạn hành vi xã hội, giữa các cá nhân và gia đình. Các dạng triệu chứng tồn tại trong thời gian ngắn (dưới hai năm) và ít nổi bật hơn nên được phân loại vào nhóm rối loạn dạng cơ thể không phân biệt (F45.1). Rối loạn Briquet Rối loạn tâm thể nhiều loại Loại trừ: chứng khai bệnh giả [giả bệnh] [với động cơ rõ ràng] (Z76.5)

Coding Guidance: The main features are multiple, recurrent and frequently changing physical symptoms of at least two years duration. Most patients have a long and complicated history of contact with both primary and specialist medical care services, during which many negative investigations or fruitless exploratory operations may have been carried out. Symptoms may be referred to any part or system of the body. The course of the disorder is chronic and fluctuating, and is often associated with disruption of social, interpersonal, and family behaviour. Short- lived (less than two years) and less striking symptom patterns should be classified under undifferentiated somatoform disorder (F45.1). Briquet disorder Multiple psychosomatic disorder Excl.: malingering [conscious simulation] (Z76.5)

Hướng dẫn mã hóa: Khi các bức bối dạng cơ thể rất đa dạng, thay đổi và dai dẳng nhưng không có bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ và điển hình không nên chẩn đoán rối loạn đau cơ thể. Rối loạn tâm thể không phân biệt

Coding Guidance: When somatoform complaints are multiple, varying and persistent, but the complete and typical clinical picture of somatization disorder is not fulfilled, the diagnosis of undifferentiated somatoform disorder should be considered. Undifferentiated psychosomatic disorder

Hướng dẫn mã hóa: Đặc điểm cơ bản là mối bận tâm dai dẳng về khả năng mắc một hoặc nhiều rối loạn thể chất nghiêm trọng và tiến triển. Người bệnh có biểu hiện phàn nàn dai dẳng về cơ thể hoặc mối bận tâm dai dẳng về ngoại hình của mình. Những cảm giác và biểu hiện bình thường hoặc thông thường thường được người bệnh hiểu là bất thường và khó chịu, và sự chú ý thường chỉ tập trung vào một hoặc hai cơ quan hoặc hệ thống của cơ thể. Trầm cảm và lo âu rõ rệt thường xuất hiện và có thể biện minh cho các chẩn đoán bổ sung. Rối loạn hình ảnh cơ thể Chứng ám ảnh sợ bị dị dạng (không hoang tưởng) Rối loạn thần kinh thực vật Bệnh tưởng Chứng sợ mắc bệnh [ám ảnh mắc bệnh] Loại trừ: chứng hoang tưởng ám ảnh sợ bị dị dạng (F22.8) ảo tưởng cố định về các chức năng hoặc hình dạng cơ thể (F22.-)

Coding Guidance: The essential feature is a persistent preoccupation with the possibility of having one or more serious and progressive physical disorders. Patients manifest persistent somatic complaints or a persistent preoccupation with their physical appearance. Normal or commonplace sensations and appearances are often interpreted by patients as abnormal and distressing, and attention is usually focused upon only one or two organs or systems of the body. Marked depression and anxiety are often present, and may justify additional diagnoses. Body dysmorphic disorder Dysmorphophobia (nondelusional) Hypochondriacal neurosis Hypochondriasis Nosophobia Excl.: delusional dysmorphophobia (F22.8) fixed delusions about bodily functions or shape (F22.-)

Hướng dẫn mã hóa: Triệu chứng được người bệnh biểu hiện như thể chúng là do rối loạn thể chất của một hệ thống hoặc cơ quan mà phần lớn hoặc hoàn toàn nằm dưới sự kiểm soát và phân bố thần kinh tự chủ, tức là hệ thống tim mạch, tiêu hoá, hô hấp và sinh dục. Các triệu chứng thường có hai loại, cả hai loại đều không biểu thị rối loạn thể chất của cơ quan hoặc hệ thống liên quan. Đầu tiên, có những phàn nàn dựa trên các dấu hiệu khách quan của sự kích thích thần kinh tự chủ, chẳng hạn như đánh trống ngực, đổ mồ hôi, đỏ bừng mặt, run rẩy và biểu hiện sợ hãi và đau khổ về khả năng bị rối loạn thể chất. Thứ hai, có những phàn nàn chủ quan có tính chất không đặc hiệu hoặc thay đổi như đau nhức thoáng qua, cảm giác nóng rát, nặng nề, căng cứng và cảm giác đầy hơi hoặc chướng bụng, được người bệnh chuyển đến một cơ quan hoặc hệ thống cụ thể. Bệnh tâm căn tim Hội chứng Da Costa Bệnh tâm căn dạ dày Chứng suy nhược thần kinh tuần hoàn Các dạng do tâm thần: chứng nuốt hơi ho tiêu chảy khó tiêu khó tiểu tiện đầy hơi nấc cục tăng thông khí tăng số lần đi tiểu hội chứng ruột kích thích chứng co thắt môn vị Loại trừ: yếu tố hành vi hay tâm lý kết hợp với rối loạn hoặc bệnh phân loại mục khác (F54)

Coding Guidance: Symptoms are presented by the patient as if they were due to a physical disorder of a system or organ that is largely or completely under autonomic innervation and control, i. e. the cardiovascular, gastrointestinal, respiratory and urogenital systems. The symptoms are usually of two types, neither of which indicates a physical disorder of the organ or system concerned. First, there are complaints based upon objective signs of autonomic arousal, such as palpitations, sweating, flushing, tremor, and expression of fear and distress about the possibility of a physical disorder. Second, there are subjective complaints of a nonspecific or changing nature such as fleeting aches and pains, sensations of burning, heaviness, tightness, and feelings of being bloated or distended, which are referred by the patient to a specific organ or system. Cardiac neurosis Da Costa syndrome Gastric neurosis Neurocirculatory asthenia Psychogenic forms of: aerophagy cough diarrhoea dyspepsia dysuria flatulence hiccough hyperventilation increased frequency of micturition irritable bowel syndrome pylorospasm Excl.: psychological and behavioural factors associated with disorders or diseases classified elsewhere (F54)

Hướng dẫn mã hóa: Nổi bật là biểu hiện đau dai dẳng, trầm trọng và gây đau khổ mà không được giải thích một cách đầy đủ bởi quá trình sinh lý hay rối loạn cơ thể và có liên quan với xung đột tâm lý hay các vấn đề tâm lý xã hội đủ để cho phép kết luận chúng là nguyên nhân chủ yếu gây ra rối loạn. Kết quả thường là gia tăng rõ rệt sự ủng hộ và chú ý của mọi người hoặc của y tế. Đau được xem là có nguồn gốc tâm sinh xuất hiện trong quá trình của các rối loạn trầm cảm hay tâm thần phân liệt thì không nên gộp vào đây. Đau tâm sinh Do tâm thần: đau lưng nhức đầu Rối loạn đau dạng cơ thể Loại trừ: đau lưng không xác định khác (M54.9-) đau: không xác định khác (R52.9) cấp tính (R52.0) mạn tính (R52.2) kháng điều trị (R52.1) nhức đầu do căng thẳng (G44.2)

Coding Guidance: The predominant complaint is of persistent, severe, and distressing pain, which cannot be explained fully by a physiological process or a physical disorder, and which occurs in association with emotional conflict or psychosocial problems that are sufficient to allow the conclusion that they are the main causative influences. The result is usually a marked increase in support and attention, either personal or medical. Pain presumed to be of psychogenic origin occurring during the course of depressive disorders or schizophrenia should not be included here. Psychalgia Psychogenic: backache headache Somatoform pain disorder Excl.: backache NOS (M54.9) pain: NOS (R52.9) acute (R52.0) chronic (R52.2) intractable (R52.1) tension headache (G44.2)

Hướng dẫn mã hóa: Bao gồm tất cả các rối loạn khác về cảm giác, chức năng và hành vi tác phong không do các rối loạn cơ thể, không thông qua hoạt động của hệ thần kinh tự trị, được khu trú vào những hệ thống hay những phần đặc hiệu của cơ thể và kết hợp chặt chẽ về thời gian với các vấn đề hay các sự kiện gây stress. Do tâm thần: rối loạn kinh nguyệt chứng khó nuốt, bao gồm cả "cảm giác cục (tắc cổ) dạng hysteria" ngứa vặn vẹo người Nghiến răng

Coding Guidance: Any other disorders of sensation, function and behaviour, not due to physical disorders, which are not mediated through the autonomic nervous system, which are limited to specific systems or parts of the body, and which are closely associated in time with stressful events or problems. Psychogenic: dysmenorrhoea dysphagia, including "globus hystericus" pruritus torticollis Teeth- grinding

Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn tâm thể không xác định khác

Coding Guidance: Psychosomatic disorder NOS

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

3 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
F45.0Rối loạn đau cơ thểRối loạn cơ thể hoá
F45.1Rối loạn dạng cơ thể không phân biệtRối loạn dạng cơ thể không biệt định
F45.9Rối loạn dạng cơ thể, không xác địnhRối loạn dạng cơ thể, không biệt định

Danh mục pháp lý liên quan đến mã F45

1 danh mục trong văn bản pháp luật có nhắc tới mã này hoặc mã chi tiết của nó. Quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc.

Danh mụcÝ nghĩaMã trong danh mụcVăn bản
Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngàyNgười lao động mắc bệnh trong danh mục này được hưởng chế độ ốm đau dài ngày theo Luật Bảo hiểm xã hội.F45 — Các rối loạn dạng cơ thể46/2016/TT-BYT

Từ khoá dẫn tới mã F45

80 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Acid, a- xit | dạ dày | do tâm thần, tâm sinh (Acid | stomach | psychogenic)
  • Ám ảnh sợ bệnh (Nosophobia)
  • Ám ảnh sợ dị hình (không do hoang tưởng) (Dysmorphophobia (nondelusional))
  • Băng huyết, chảy máu tử cung | nguồn gốc tâm sinh (Metrorrhagia | psychogenic)
  • Bệnh Rossbach | nguồn gốc tâm sinh (Rossbach' s disease | psychogenic)
  • Bệnh suy nhược thần kinh | (thuộc) tim (Neurasthenia | cardiac)
  • Bệnh suy nhược thần kinh | dạ dày (Neurasthenia | gastric)
  • Bệnh suy nhược thần kinh | tim (Neurasthenia | heart)
  • Bệnh thần kinh mạch máu (Angioneurosis)
  • Bệnh, bị bệnh | dạ dày | chức năng, do tâm thần, tâm sinh (Disease, diseased | stomach | functional, psychogenic)
  • Bệnh, bị bệnh | thực quản | do tâm thần, tâm sinh (Disease, diseased | esophagus | psychogenic)
  • Bệnh, bị bệnh | tim (thực thể) | do tâm thần, tâm sinh (chức năng) (Disease, diseased | heart (organic) | psychogenic (functional))
  • Bí, sót, giữ lại | nước tiểu | nguồn gốc tâm sinh (Retention, retained | urine | psychogenic)
  • Các răng | nghiến (Teeth | grinding)
  • Cảm giác nghẽn cục (do hysteria) (Globus (hystericus))
  • Căng phồng, chướng | dạ dày | do tâm thần, tâm sinh (Distension | stomach | psychogenic)
  • Chóng mặt | do tâm sinh (Giddiness | psychogenic)
  • Chứng đau cơ (liên sườn) | nguồn gốc tâm sinh (Myalgia (intercostal) | psychogenic)
  • Chứng đau khớp | do tâm thần, tâm sinh (Arthrodynia | psychogenic)
  • Chứng giãn dạ dày | do tâm sinh (Gastrectasis | psychogenic)
  • Chứng khó tiêu (acid) (đa tiết mật) (chức năng) | do thần kinh (Indigestion (acid) (bilious) (functional) | nervous)
  • Chứng khó tiêu (acid) (đa tiết mật) (chức năng) | nguồn gốc tâm sinh (Indigestion (acid) (bilious) (functional) | psychogenic)
  • Chứng không tiêu | do tâm thần, tâm sinh (Apepsia | psychogenic)
  • Chứng nghiến răng, thói nghiến răng (Bruxism)
  • Chứng nôn kéo dài | nguồn gốc tâm sinh (Hyperemesis | psychogenic)
  • Chứng nuốt hơi, Chứng nuốt khí (do tâm thần, tâm sinh) (Aerophagy, aerophagia (psychogenic))
  • Chứng nuốt khí (nguồn gốc tâm sinh) (Pneumophagia (psychogenic))
  • Chứng ợ nóng ợ chua | nguồn gốc tâm sinh (Heartburn | psychogenic)
  • Chứng sợ carcimoma (Carcinomaphobia)
  • Chứng sợ mắc bệnh tim (Cardiophobia)
  • Chứng sợ ung thư (Cancer (o) phobia)
  • Chứng tăng tiết dịch vị (thường xuyên) (từng hồi, từng cơn) | (thuộc) thần kinh, bệnh thần kinh (Gastrosuccorrhea (continuous) (intermittent) | neurotic)
  • Chứng tăng tiết dịch vị (thường xuyên) (từng hồi, từng cơn) | do tâm sinh (Gastrosuccorrhea (continuous) (intermittent) | psychogenic)
  • Chứng tiểu đêm | nguồn gốc tâm sinh (Nycturia | psychogenic)
  • Chứng tiểu tiện về đêm, đái đêm | nguồn gốc tâm sinh (Nocturia | psychogenic)
  • Chuột rút | cơ (toàn thân) (chi) | do tâm thần, tâm sinh (Cramp (s) | muscle (general) (limb) | psychogenic)
  • Chuột rút | cơn đau bụng | do tâm thần, tâm sinh (Cramp (s) | colic | psychogenic)
  • Chuột rút | ở ruột | do tâm thần, tâm sinh (Cramp (s) | intestinal | psychogenic)
  • Có nguồn gốc thần kinh | tim (Neurogenic | heart)
  • Co thắt dạ dày (do thần kinh) (phản xạ) | (thuộc) thần kinh, bệnh thần kinh (Gastrospasm (neurogenic) (reflex) | neurotic)
  • Co thắt dạ dày (do thần kinh) (phản xạ) | do tâm sinh (Gastrospasm (neurogenic) (reflex) | psychogenic)
  • Co thắt môn vị (phản xạ) KPLNK | (thuộc) thần kinh, bệnh thần kinh (Pylorospasm (reflex) NEC | neurotic)
  • Co thắt môn vị (phản xạ) KPLNK | nguồn gốc tâm sinh (Pylorospasm (reflex) NEC | psychogenic)
  • Co thắt trực tràng | nguồn gốc tâm sinh (Proctospasm | psychogenic)
  • Co thắt, co cứng, tính co cứng | (đại tràng) sigma | nguồn gốc tâm sinh (Spasm (s), spastic, spasticity | sigmoid | psychogenic)
  • Co thắt, co cứng, tính co cứng | (đường) tiêu hoá, nguồn gốc tâm sinh (Spasm (s), spastic, spasticity | gastrointestinal (tract), psychogenic)
  • Co thắt, co cứng, tính co cứng | (phản xạ) | (thuộc, do) hysteria (Spasm (s), spastic, spasticity | pharynx (reflex) | hysterical)
  • Co thắt, co cứng, tính co cứng | (phản xạ) | nguồn gốc tâm sinh (Spasm (s), spastic, spasticity | pharynx (reflex) | psychogenic)
  • Co thắt, co cứng, tính co cứng | (thuộc) thần kinh (Spasm (s), spastic, spasticity | nervous)
  • Co thắt, co cứng, tính co cứng | bàng quang (cơ vòng, ngoài hoặc trong) | nguồn gốc tâm sinh (Spasm (s), spastic, spasticity | bladder (sphincter, external or internal) | psychogenic)
  • Co thắt, co cứng, tính co cứng | cơ hoành (phản xạ) | nguồn gốc tâm sinh (Spasm (s), spastic, spasticity | diaphragm (reflex) | psychogenic)
  • Co thắt, co cứng, tính co cứng | dạ dày | (thuộc) thần kinh, bệnh thần kinh (Spasm (s), spastic, spasticity | stomach | neurotic)
  • Co thắt, co cứng, tính co cứng | đại tràng, ruột già | nguồn gốc tâm sinh (Spasm (s), spastic, spasticity | colon | psychogenic)
  • Co thắt, co cứng, tính co cứng | hậu môn (cơ vòng) (phản xạ) | nguồn gốc tâm sinh (Spasm (s), spastic, spasticity | anus, ani (sphincter) (reflex) | psychogenic)
  • Co thắt, co cứng, tính co cứng | họng | (thuộc, do) hysteria (Spasm (s), spastic, spasticity | throat | hysterical)
  • Co thắt, co cứng, tính co cứng | họng | nguồn gốc tâm sinh (Spasm (s), spastic, spasticity | throat | psychogenic)
  • Co thắt, co cứng, tính co cứng | môn vị KPLNK | nguồn gốc tâm sinh (Spasm (s), spastic, spasticity | pylorus NEC | psychogenic)
  • Co thắt, co cứng, tính co cứng | nguồn gốc tâm sinh (Spasm (s), spastic, spasticity | psychogenic)
  • Co thắt, co cứng, tính co cứng | ở ruột | nguồn gốc tâm sinh (Spasm (s), spastic, spasticity | intestinal | psychogenic)
  • Co thắt, co cứng, tính co cứng | thanh môn | nguồn gốc tâm sinh (Spasm (s), spastic, spasticity | glottis | psychogenic)
  • Co thắt, co cứng, tính co cứng | thanh quản, thuộc thanh quản | nguồn gốc tâm sinh (Spasm (s), spastic, spasticity | larynx, laryngeal | psychogenic)
  • Co thắt, co cứng, tính co cứng | thực quản (lan toả) | nguồn gốc tâm sinh (Spasm (s), spastic, spasticity | esophagus (diffuse) | psychogenic)
  • Co thắt, co cứng, tính co cứng | trực tràng (cơ vòng) | nguồn gốc tâm sinh (Spasm (s), spastic, spasticity | rectum (sphincter) | psychogenic)
  • Co thắt, co cứng, tính co cứng | xoay mắt | nguồn gốc tâm sinh (Spasm (s), spastic, spasticity | oculogyric | psychogenic)
  • Cơn (bệnh) | (thuộc) xoay mắt, vận nhãn | do tâm thần, tâm sinh (Crisis | oculogyric | psychogenic)
  • Cơn đau (tái diễn) | (thuộc, do) hysteria (Colic (recurrent) | hysterical)
  • Cơn đau (tái diễn) | do tâm thần, tâm sinh (Colic (recurrent) | abdomen | psychogenic)
  • Cơn mạch- thần kinh phế vị (kịch phát) | nguồn gốc tâm sinh (Vasovagal attack (paroxysmal) | psychogenic)
  • Cơn xoay mắt hoặc rối loạn xoay mắt | nguồn gốc tâm sinh (Oculogyric crisis or disturbance | psychogenic)
  • Dễ bị kích thích | dạ dày | nguồn gốc tâm sinh (Irritable, irritability | stomach | psychogenic)
  • Dễ bị kích thích | đại tràng, ruột già | nguồn gốc tâm sinh (Irritable, irritability | colon | psychogenic)
  • Dễ bị kích thích | ruột (hội chứng) | nguồn gốc tâm sinh (Irritable, irritability | bowel (syndrome) | psychogenic)
  • Dễ bị kích thích | tim (nguồn gốc tâm sinh) (Irritable, irritability | heart (psychogenic))
  • Đa niệu (về đêm) | nguồn gốc tâm sinh (Polyuria (nocturnal) | psychogenic)
  • Đái rát | nguồn gốc tâm sinh (Pollakiuria | psychogenic)
  • Đau | (ở) vú | nguồn gốc tâm sinh (Pain (s) | breast | psychogenic)
  • Đau | bìu | nguồn gốc tâm sinh (Pain (s) | scrotum | psychogenic)
  • Đau | cổ KPLNK | nguồn gốc tâm sinh (Pain (s) | neck NEC | psychogenic)
  • Đau | cơ quan sinh dục | nguồn gốc tâm sinh (Pain (s) | genital organ | psychogenic)
  • Đau | dạ dày | nguồn gốc tâm sinh (Pain (s) | stomach | psychogenic)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm F40-F48 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
F40Rối loạn lo âu ám ảnh sợ
F41Rối loạn lo âu khác
F42Rối loạn ám ảnh cưỡng chế
F43Phản ứng với căng thẳng trầm trọng và/ hoặc rối loạn điều chỉnh
F44Rối loạn phân ly [chuyển dạng]
F48Rối loạn tâm căn khác

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã F45 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã F45 là "Rối loạn dạng cơ thể", tên tiếng Anh là "Somatoform disorders", thuộc nhóm F40-F48 — Rối loạn bệnh tâm căn liên quan đến stress và rối loạn dạng cơ thể của chương V — Rối loạn tâm thần và hành vi.

Mã F45 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã F45 được chi tiết thành 7 mã 4 ký tự: F45.0 (Rối loạn đau cơ thể); F45.1 (Rối loạn dạng cơ thể không phân biệt); F45.2 (Rối loạn nghi bệnh); F45.3 (Loạn chức năng thần kinh tự trị dạng cơ thể); F45.4 (Rối loạn đau dạng cơ thể dai dẳng); F45.8 (Rối loạn dạng cơ thể khác)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.

Bệnh mã F45 có được hưởng chế độ gì không?

Mã F45 (hoặc mã chi tiết của nó) xuất hiện trong danh mục: Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày. Chi tiết mã nào thuộc danh mục nào xem tại mục "Danh mục pháp lý liên quan" trên trang; quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc kèm theo.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ