Mã F42 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Rối loạn ám ảnh cưỡng chế, tiếng Anh là Obsessive- compulsive disorder. Mã này nằm trong nhóm F40-F48 — Rối loạn bệnh tâm căn liên quan đến stress và rối loạn dạng cơ thể, thuộc chương V — Rối loạn tâm thần và hành vi. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Rối loạn ám ảnh nghi thức”. Đối chiếu văn bản pháp luật, mã này hoặc mã chi tiết của nó: thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.
Từ F42.0 đến F42.9.
| Mã | Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên tiếng Anh |
|---|---|---|
| F42.0 | Tư duy ám ảnh · tên cũ: Những ý tưởng hoặc nghiền ngẫm ám ảnh chiếm ưu thế | Predominantly obsessional thoughts or ruminations |
| F42.1 | Hành vi cưỡng chế chủ yếu [nghi thức ám ảnh] · tên cũ: Các hành vi cưỡng chế chiếm ưu thế [các ám ảnh cưỡng chế] | Predominantly compulsive acts [obsessional rituals] |
| F42.2 | Ý tưởng và/ hoặc hành vi ám ảnh hỗn hợp · tên cũ: Ý tưởng và các hành vi ám ảnh hỗn hợp | Mixed obsessional thoughts and acts |
| F42.8 | Rối loạn ám ảnh cưỡng chế khác | Other obsessive- compulsive disorders |
| F42.9 | Rối loạn ám ảnh cưỡng chế, không xác định · tên cũ: Rối loạn ám ảnh cưỡng chế, không biệt định | Obsessive- compulsive disorder, unspecified |
Hướng dẫn mã hóa: Những điều này có thể ở dạng ý tưởng, hình ảnh tinh thần hoặc xung lực hành động, gần như luôn luôn làm người bệnh đau khổ. Đôi khi những ý tưởng là sự cân nhắc không quyết đoán, vô tận về các phương án thay thế, liên quan đến việc không có khả năng đưa ra những quyết định tầm thường nhưng cần thiết trong cuộc sống hàng ngày. Mối quan hệ giữa suy nghĩ ám ảnh và trầm cảm đặc biệt chặt chẽ và chẩn đoán rối loạn ám ảnh cưỡng chế chỉ nên được ưu tiên nếu suy nghĩ nảy sinh hoặc kéo dài mà không có cơn trầm cảm.
Coding Guidance: These may take the form of ideas, mental images, or impulses to act, which are nearly always distressing to the subject. Sometimes the ideas are an indecisive, endless consideration of alternatives, associated with an inability to make trivial but necessary decisions in day- to- day living. The relationship between obsessional ruminations and depression is particularly close and a diagnosis of obsessive- compulsive disorder should be preferred only if ruminations arise or persist in the absence of a depressive episode.
Hướng dẫn mã hóa: Phần lớn các hành vi cưỡng chế liên quan đến việc vệ sinh (đặc biệt là rửa tay), việc kiểm tra lặp đi lặp lại để đảm bảo rằng một hoàn cảnh nguy hiểm tiềm ẩn không được phép xảy ra, hoặc liên quan đến sự ngăn nắp và gọn gàng. Đằng sau hành vi công khai là nỗi sợ hãi, thường là sợ một cố gắng vô ích hoặc tượng trưng để ngăn chặn mối nguy hiểm này.
Coding Guidance: The majority of compulsive acts are concerned with cleaning (particularly handwashing), repeated checking to ensure that a potentially dangerous situation has not been allowed to develop, or orderliness and tidiness. Underlying the overt behaviour is a fear, usually of danger either to or caused by the patient, and the ritual is an ineffectual or symbolic attempt to avert that danger.
5 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
| Mã | Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT |
|---|---|---|
| F42 | Rối loạn ám ảnh cưỡng chế | Rối loạn ám ảnh nghi thức |
| F42.0 | Tư duy ám ảnh | Những ý tưởng hoặc nghiền ngẫm ám ảnh chiếm ưu thế |
| F42.1 | Hành vi cưỡng chế chủ yếu [nghi thức ám ảnh] | Các hành vi cưỡng chế chiếm ưu thế [các ám ảnh cưỡng chế] |
| F42.2 | Ý tưởng và/ hoặc hành vi ám ảnh hỗn hợp | Ý tưởng và các hành vi ám ảnh hỗn hợp |
| F42.9 | Rối loạn ám ảnh cưỡng chế, không xác định | Rối loạn ám ảnh cưỡng chế, không biệt định |
1 danh mục trong văn bản pháp luật có nhắc tới mã này hoặc mã chi tiết của nó. Quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc.
| Danh mục | Ý nghĩa | Mã trong danh mục | Văn bản |
|---|---|---|---|
| Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày | Người lao động mắc bệnh trong danh mục này được hưởng chế độ ốm đau dài ngày theo Luật Bảo hiểm xã hội. | F42 — Rối loạn ám ảnh nghi thức | 46/2016/TT-BYT |
37 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Các mã cùng nhóm F40-F48 có trang tra cứu riêng.