Mã F40 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Rối loạn lo âu ám ảnh sợ, tiếng Anh là Phobic anxiety disorders. Mã này nằm trong nhóm F40-F48 — Rối loạn bệnh tâm căn liên quan đến stress và rối loạn dạng cơ thể, thuộc chương V — Rối loạn tâm thần và hành vi. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Rối loạn lo âu ám ảnh sợ hãi”. Đối chiếu văn bản pháp luật, mã này hoặc mã chi tiết của nó: thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.
Từ F40.0 đến F40.9.
| Mã | Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên tiếng Anh |
|---|---|---|
| F40.0 | Chứng sợ khoảng trống vắng · tên cũ: Ám ảnh sợ khoảng trống | Agoraphobia |
| F40.1 | Chứng sợ xã hội · tên cũ: Ám ảnh sợ xã hội | Social phobias |
| F40.2 | Ám ảnh sợ (cô lập) xác định cụ thể · tên cũ: Ám ảnh sợ đặc hiệu (riêng lẻ) | Specific (isolated) phobias |
| F40.8 | Rối loạn lo âu ám ảnh sợ khác | Other phobic anxiety disorders |
| F40.9 | Rối loạn lo âu ám ảnh sợ, không xác định · tên cũ: Rối loạn lo âu ám ảnh sợ, không biệt định | Phobic anxiety disorder, unspecified |
Hướng dẫn mã hóa: Một tập hợp ám ảnh sợ khá rõ rệt bao gồm sợ ra khỏi nhà, sợ vào các cửa hàng, sợ đám đông và các nơi công cộng hoặc đi du lịch một mình trên xe lửa, xe buýt hoặc máy bay. Rối loạn hoảng sợ là đặc điểm thường gặp của các giai đoạn hiện tại và quá khứ. Các triệu chứng trầm cảm, ám ảnh và chứng sợ xã hội cũng thường gặp và được xem là đặc điểm phụ. Né tránh các tình huống gây ra ám ảnh sợ thường nổi bật và một số người bệnh ít lo âu bởi vì họ có thể tránh các tình huống gây ám ảnh sợ cho họ. Chứng sợ khoảng trống vắng không có tiền sử rối loạn hoảng sợ Rối loạn hoảng sợ kèm chứng sợ khoảng trống vắng
Coding Guidance: A fairly well- defined cluster of phobias embracing fears of leaving home, entering shops, crowds and public places, or travelling alone in trains, buses or planes. Panic disorder is a frequent feature of both present and past episodes. Depressive and obsessional symptoms and social phobias are also commonly present as subsidiary features. Avoidance of the phobic situation is often prominent, and some agoraphobics experience little anxiety because they are able to avoid their phobic situations. Agoraphobia without history of panic disorder Panic disorder with agoraphobia
Hướng dẫn mã hóa: Nỗi sợ bị quan sát kỹ bởi những người khác đưa đến việc né tránh các tình huống gặp gỡ xã hội. Các ám ảnh sợ xã hội lan toả hơn thường kết hợp với sự tự ti và sợ bị phê bình. Người bệnh có thể có các than phiền như đỏ mặt, run tay, buồn nôn hoặc mắc tiểu khẩn cấp, người bệnh đôi khi tin chắc rằng một trong các biểu hiện thứ phát này của trạng thái lo âu lại là vấn đề nguyên phát. Các triệu chứng có thể tiến triển thành các cơn hoảng loạn. Ám ảnh sợ người Bệnh tâm căn xã hội
Coding Guidance: Fear of scrutiny by other people leading to avoidance of social situations. More pervasive social phobias are usually associated with low self- esteem and fear of criticism. They may present as a complaint of blushing, hand tremor, nausea, or urgency of micturition, the patient sometimes being convinced that one of these secondary manifestations of their anxiety is the primary problem. Symptoms may progress to panic attacks. Anthropophobia Social neurosis
Hướng dẫn mã hóa: Nỗi ám ảnh bị giới hạn trong các tình huống rất cụ thể như ở gần một loài động vật cụ thể, sợ độ cao, sấm sét, bóng tối, sợ đi máy bay, sợ không gian kín, sợ tiểu tiện hoặc đại tiện trong nhà vệ sinh công cộng, sợ ăn một số loại thực phẩm, sợ đến phòng khám nha khoa hoặc nhìn thấy máu hoặc vết thương. Mặc dù tình huống gây bệnh kín đáo, nhưng việc tiếp xúc với nó có thể gây ra sự hoảng sợ như chứng sợ khoảng trống hoặc ám ảnh sợ xã hội. Ám ảnh sợ độ cao Ám ảnh sợ động vật Ám ảnh sợ không gian hẹp Ám ảnh sợ đơn giản Loại trừ: chứng ám ảnh sợ bị dị dạng (không hoang tưởng) (F45.2) chứng ám ảnh sợ bị mắc bệnh (F45.2)
Coding Guidance: Phobias restricted to highly specific situations such as proximity to particular animals, heights, thunder, darkness, flying, closed spaces, urinating or defecating in public toilets, eating certain foods, dentistry, or the sight of blood or injury. Though the triggering situation is discrete, contact with it can evoke panic as in agoraphobia or social phobia. Acrophobia Animal phobias Claustrophobia Simple phobia Excl.: dysmorphophobia (nondelusional) (F45.2) nosophobia (F45.2)
Hướng dẫn mã hóa: Chứng ám ảnh không xác định khác Trạng thái ám ảnh không xác định khác
Coding Guidance: Phobia NOS Phobic state NOS
5 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
| Mã | Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT |
|---|---|---|
| F40 | Rối loạn lo âu ám ảnh sợ | Rối loạn lo âu ám ảnh sợ hãi |
| F40.0 | Chứng sợ khoảng trống vắng | Ám ảnh sợ khoảng trống |
| F40.1 | Chứng sợ xã hội | Ám ảnh sợ xã hội |
| F40.2 | Ám ảnh sợ (cô lập) xác định cụ thể | Ám ảnh sợ đặc hiệu (riêng lẻ) |
| F40.9 | Rối loạn lo âu ám ảnh sợ, không xác định | Rối loạn lo âu ám ảnh sợ, không biệt định |
1 danh mục trong văn bản pháp luật có nhắc tới mã này hoặc mã chi tiết của nó. Quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc.
| Danh mục | Ý nghĩa | Mã trong danh mục | Văn bản |
|---|---|---|---|
| Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày | Người lao động mắc bệnh trong danh mục này được hưởng chế độ ốm đau dài ngày theo Luật Bảo hiểm xã hội. | F40 — Các rối loạn lo âu ám ảnh sợ hãi · F41 — Các rối loạn lo âu khác · F42 — Rối loạn ám ảnh nghi thức · F45 — Các rối loạn dạng cơ thể | 46/2016/TT-BYT |
34 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Các mã cùng nhóm F40-F48 có trang tra cứu riêng.