Định mức MD.02001 — Lắp đặt bộ xử lý và bộ phân phối khí — Bộ xử lý khí
Định mức MD.02001 quy định hao phí cho 1tấn lắp đặt bộ xử lý và bộ phân phối khí (Bộ xử lý khí): 1,31 kg mỡ các loại, 1,51 kg dầu các loại, 1 kg que hàn carbon cường độ cao.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã MD.02001 cần: 131 kg mỡ các loại; 151 kg dầu các loại; 100 kg que hàn carbon cường độ cao; 100 kg khí gas.
Thuộc nhóm công tác MD.02000 — Lắp Đặt Bộ Xử Lý Và Bộ Phân Phối Khí.
Bảng hao phí định mức MD.02001
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1tấn |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Mỡ các loại | kg | 1,310 |
| Dầu các loại | kg | 1,510 |
| Que hàn carbon cường độ cao | kg | 1,000 |
| Khí gas | kg | 1,000 |
| Ô xy | chai | 0,500 |
| Gỗ nhóm 4 | m3 | 0,010 |
| Vật liệu khác | % | 2 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 4 | công | 19,07 |
| Máy thi công | ||
| Cần cẩu 16T | ca | 0,150 |
| Máy hàn điện 50 kW | ca | 0,750 |
| Máy khác | % | 2 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
So với các mã khác trong bảng MD.020
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã MD.02001 làm mốc.
| Mã hiệu | Thông số | Chênh lệch |
|---|---|---|
| MD.02001 | Bộ xử lý khí | mã đang xem |
| MD.02002 | Bộ phận phối khí | -19,2% |
Thành phần công việc
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, kiểm tra thiết bị, vận chuyển trong phạm vi 30m, gia công lắp đặt, tháo dỡ thép biện pháp thi công, lắp đặt bộ phân phối, các van xả, van an toàn, ống xả Khí gas ngoài trời theo đúng yêu cầu kỹ thuật, căn chỉnh, nghiệm thu.
Cơ sở pháp lý
- Mã MD.02001 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Lắp đặt lò và thiết bị trao đổi nhiệt.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức MD.02001
Mã định mức MD.02001 áp dụng cho công tác gì?
Định mức MD.02001 tính cho đơn vị nào?
Mã MD.02001 khác gì các mã cùng bảng MD.020?
Thành phần công việc của định mức MD.02001 gồm những gì?
Định mức MD.02001 được quy định ở văn bản nào?
Định mức liên quan
Mã MD.02001 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ
- Cùng bảng MD.020 với các mã định mức khác của cùng công tác.
- Thuộc nhóm mã Loại MD — Lắp Đặt Bộ Xử Lý Và Bộ Phân Phối Khí
