Định mức AL.54210 — Đào phá, cậy dọn lớp đá tiếp giáp nền móng — Cấp đá I,II

Định mức AL.54210 quy định hao phí cho 1m2 đào phá, cậy dọn lớp đá tiếp giáp nền móng (Cấp đá I,II): 2,58 công nhân công nhóm 1, 0,053 ca máy đào 1,25m3, 0,16 ca búa căn khí nén 3 m3/ph.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m2 theo mã AL.54210 cần: 258 công nhân công nhóm 1; 5,3 ca máy đào 1,25m3; 16 ca búa căn khí nén 3 m3/ph; 5,3 ca máy nén khí 540 m3/h.

Thuộc nhóm công tác AL.54200 — Đào Phá, Cậy Dọn Lớp Đá Tiếp Giáp Nền Móng.

Bảng hao phí định mức AL.54210

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1m2
Nhân công
Nhân công nhóm 1công2,58
Máy thi công
Máy đào 1,25m3ca0,053
Búa căn khí nén 3 m3/phca0,160
Máy nén khí 540 m3/hca0,053
Ôtô tự đổ 12 tca0,009
Máy khác%5

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1m2
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng AL.542

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AL.54210 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
AL.54210Cấp đá I,IImã đang xem
AL.54220Cấp đá III,IV -25,2%

Xem nguyên bảng AL.542 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

Đào phá, đục, cậy lớp đá bảo vệ nền móng dầy ≤ 0,3m do khoan nổ mìn chừa lại bằng búa căn, máy đào, xà beng, búa tạ. Đục cậy lớp đá đã long rời, xúc vét gom thành đống đến cao độ thiết kế, bốc xúc vận chuyển đến vị trí đổ cự ly 1km.

Cơ sở pháp lý

  • Mã AL.54210 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Các công tác khác.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức AL.54210

Mã định mức AL.54210 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AL.54210 quy định hao phí cho 1m2 đào phá, cậy dọn lớp đá tiếp giáp nền móng (Cấp đá I,II): 2,58 công nhân công nhóm 1, 0,053 ca máy đào 1,25m3, 0,16 ca búa căn khí nén 3 m3/ph.
Định mức AL.54210 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã AL.54210 được lập cho 1m2. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m2 theo mã AL.54210 cần: 258 công nhân công nhóm 1; 5,3 ca máy đào 1,25m3; 16 ca búa căn khí nén 3 m3/ph; 5,3 ca máy nén khí 540 m3/h.
Mã AL.54210 khác gì các mã cùng bảng AL.542?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Cấp đá I,II"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã AL.54220 thấp hơn 25.2%.
Thành phần công việc của định mức AL.54210 gồm những gì?
Thành phần công việc: Đào phá, đục, cậy lớp đá bảo vệ nền móng dầy ≤ 0,3m do khoan nổ mìn chừa lại bằng búa căn, máy đào, xà beng, búa tạ. Đục cậy lớp đá đã long rời, xúc vét gom thành đống đến cao độ thiết kế, bốc xúc vận chuyển đến vị trí đổ cự ly 1km.
Định mức AL.54210 được quy định ở văn bản nào?
Mã AL.54210 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã AL.54210 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
  • Cùng bảng AL.542 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại AL — Đào Phá, Cậy Dọn Lớp Đá Tiếp Giáp Nền Móng

Danh mục công cụ 122

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp17
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục17
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 122 công cụ