Định mức AL.54220 — Đào phá, cậy dọn lớp đá tiếp giáp nền móng — Cấp đá III,IV
Định mức AL.54220 quy định hao phí cho 1m2 đào phá, cậy dọn lớp đá tiếp giáp nền móng (Cấp đá III,IV): 1,93 công nhân công nhóm 1, 0,039 ca máy đào 1,25m3, 0,118 ca búa căn khí nén 3 m3/ph.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m2 theo mã AL.54220 cần: 193 công nhân công nhóm 1; 3,9 ca máy đào 1,25m3; 11,8 ca búa căn khí nén 3 m3/ph; 3,9 ca máy nén khí 540 m3/h.
Thuộc nhóm công tác AL.54200 — Đào Phá, Cậy Dọn Lớp Đá Tiếp Giáp Nền Móng.
Bảng hao phí định mức AL.54220
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1m2 |
|---|---|---|
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 1 | công | 1,93 |
| Máy thi công | ||
| Máy đào 1,25m3 | ca | 0,039 |
| Búa căn khí nén 3 m3/ph | ca | 0,118 |
| Máy nén khí 540 m3/h | ca | 0,039 |
| Ôtô tự đổ 12 t | ca | 0,009 |
| Máy khác | % | 5 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
So với các mã khác trong bảng AL.542
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AL.54220 làm mốc.
| Mã hiệu | Thông số | Chênh lệch |
|---|---|---|
| AL.54220 | Cấp đá III,IV | mã đang xem |
| AL.54210 | Cấp đá I,II | +33,7% |
Thành phần công việc
Thành phần công việc:
Đào phá, đục, cậy lớp đá bảo vệ nền móng dầy ≤ 0,3m do khoan nổ mìn chừa lại bằng búa căn, máy đào, xà beng, búa tạ. Đục cậy lớp đá đã long rời, xúc vét gom thành đống đến cao độ thiết kế, bốc xúc vận chuyển đến vị trí đổ cự ly 1km.
Cơ sở pháp lý
- Mã AL.54220 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Các công tác khác.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức AL.54220
Mã định mức AL.54220 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AL.54220 tính cho đơn vị nào?
Mã AL.54220 khác gì các mã cùng bảng AL.542?
Thành phần công việc của định mức AL.54220 gồm những gì?
Định mức AL.54220 được quy định ở văn bản nào?
Định mức liên quan
Mã AL.54220 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
- Cùng bảng AL.542 với các mã định mức khác của cùng công tác.
- Thuộc nhóm mã Loại AL — Đào Phá, Cậy Dọn Lớp Đá Tiếp Giáp Nền Móng
