Định mức AL.55110 — Khoan kiểm tra, xử lý đáy cọc khoan nhồi — Đường kính lỗ khoan Φ ≤ 80mm
Định mức AL.55110 quy định hao phí cho 1cọc khoan kiểm tra, xử lý đáy cọc khoan nhồi (Đường kính lỗ khoan Φ ≤ 80mm): 0,024 cái cần khoan l=1,5m, 0,05 cái mũi khoan, 8 công nhân công nhóm 2.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1cọc theo mã AL.55110 cần: 2,4 cái cần khoan l=1,5m; 5 cái mũi khoan; 800 công nhân công nhóm 2; 35 ca máy khoan xoay đập tự hành φ105 mm.
Thuộc nhóm công tác AL.55000 — Khoan Kiểm Tra, Xử Lý Đáy Cọc Khoan Nhồi.
Bảng hao phí định mức AL.55110
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1cọc |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Cần khoan L=1,5m | cái | 0,024 |
| Mũi khoan | cái | 0,050 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 2 | công | 8,0 |
| Máy thi công | ||
| Máy khoan xoay đập tự hành Φ105 mm | ca | 0,35 |
| Máy nén khí 660 m3/h | ca | 0,35 |
| Máy khác | ca | 5 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
So với các mã khác trong bảng AL.551
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AL.55110 làm mốc.
| Mã hiệu | Thông số | Chênh lệch |
|---|---|---|
| AL.55110 | Đường kính lỗ khoan Φ ≤ 80mm | mã đang xem |
| AL.55120 | Đường kính lỗ khoan Φ > 80mm | +19,7% |
Thành phần công việc
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, khoan kiểm tra lỗ bê tông đáy cọc khoan nhồi, xác định mùn khoan dưới đáy cọc, xử lý đáy cọc.
Cơ sở pháp lý
- Mã AL.55110 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Các công tác khác.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức AL.55110
Mã định mức AL.55110 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AL.55110 tính cho đơn vị nào?
Mã AL.55110 khác gì các mã cùng bảng AL.551?
Thành phần công việc của định mức AL.55110 gồm những gì?
Định mức AL.55110 được quy định ở văn bản nào?
Định mức liên quan
Mã AL.55110 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
- Cùng bảng AL.551 với các mã định mức khác của cùng công tác.
- Thuộc nhóm mã Loại AL — Khoan Kiểm Tra, Xử Lý Đáy Cọc Khoan Nhồi
