2200 Phí thuộc lĩnh vực ngoại giao
2200 là mã của Phí thuộc lĩnh vực ngoại giao trong danh mục mã số nội dung kinh tế (mục, tiểu mục) , thuộc nhánh THU THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ → Thu phí và lệ phí . Mã này được chia tiếp thành 9 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .
Thông tin của mã 2200
| Trường | Giá trị |
|---|---|
| Căn cứ | TT130/2025/TT-BTC |
| Ngày hiệu lực | 31/12/2016 |
| Ngày kết thúc | Không thời hạn |
| Mã cha | 0114 |
| Ngày văn bản | 14/11/2016 |
| Mã nhóm | 0110 |
| Mã tiểu nhóm | 0114 |
9 mã cấp dưới của 2200
Cách đọc mã 2200
- Mã gồm 4 chữ số. Mục là mã tròn hàng chục (1000, 1050, 1750…), Tiểu mục là các mã kế tiếp thuộc Mục đó (1001, 1002, 1003…). Ví dụ Mục 1000 "Thuế thu nhập cá nhân" có Tiểu mục 1001 "Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công", 1003 "Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản".
Dùng mã Tiểu mục ở đâu
- Tiểu mục là ô bắt buộc trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Ghi sai tiểu mục thì tiền vẫn vào ngân sách nhưng vào sai khoản thu, dẫn tới nghĩa vụ thuế của người nộp không được ghi nhận đúng và phải làm thủ tục điều chỉnh.
- Mã gồm 4 chữ số. Mục là mã tròn hàng chục, các Tiểu mục kế tiếp thuộc Mục đó — nộp tiền thì ghi Tiểu mục chứ không ghi Mục.
- Tiểu mục đi kèm mã Chương (cơ quan chủ quản của người nộp) và mã cơ quan thu. Ba mã này phải khớp nhau thì chứng từ mới hạch toán được.
- Danh mục lưu cả ngày hiệu lực và ngày kết thúc của từng mã, nên tra được cả tiểu mục của các năm trước khi cần đối chiếu chứng từ cũ hoặc quyết toán nhiều năm.
Mã khác cùng Mục (2200)
- 2201 — Phí kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá
- 2202 — Phí thử nghiệm chất lượng sản phẩm, vật tư, nguyên vật liệu
- 2203 — Phí xây dựng
- 2204 — Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính
- 2205 — Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất
- 2206 — Phí xác nhận đăng ký công dân
- 2207 — Phí cấp thị thực và các giấy tờ có liên quan đến xuất nhập cảnh Việt Nam cho người nước ngoài
- 2208 — Phí tiếp nhận và vận chuyển đơn, chứng cứ của công dân và pháp nhân Việt Nam
- 2211 — Phí chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự
Các mã cùng nhánh
- 2100 — Phí trong lĩnh vực khác
- 2150 — Phí thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
- 2250 — Phí thuộc lĩnh vực công nghiệp, thương mại, đầu tư, xây dựng
- 2300 — Phí thuộc lĩnh vực giao thông vận tải
- 2350 — Phí thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông
- 2400 — Phí thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng
- 2450 — Phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
- 2500 — Phí thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ
- 2550 — Phí thuộc lĩnh vực y tế
- 2600 — Phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường
- 2650 — Phí thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm
- 2700 — Phí thuộc lĩnh vực tư pháp
