1103 Ngũ cốc dạng tấm, dạng bột thô và viên.
1103 là mã của Ngũ cốc dạng tấm, dạng bột thô và viên. trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu , thuộc nhánh Chương 11: Các sản phẩm xay xát; malt; tinh bột; inulin; gluten lúa mì . Mã này được chia tiếp thành 4 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .
Ngũ cốc dạng tấm, dạng bột thô và viên. tên tiếng Anh là “Cereal groats, meal and pellets.”, ban hành theo TT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017.
Thông tin của mã 1103
| Trường | Giá trị |
|---|---|
| Tên tiếng Anh | Cereal groats, meal and pellets. |
| Văn bản ban hành | TT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017 |
| Ngày hiệu lực | 31/12/2017 |
| Ngày kết thúc | 28/12/2022 |
| Năm áp dụng | 2018 |
| Ngày văn bản | 26/06/2017 |
4 mã cấp dưới của 1103
| Mã | Tên | Mã con |
|---|---|---|
110311 | - - Dạng tấm và bột thô: Của lúa mì: | 4 |
11031300 | - - Của ngô | — |
110319 | - - Của ngũ cốc khác: | 3 |
11032000 | - Dạng viên | — |
Cách đọc mã 1103
- Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".
Dùng mã HS ở đâu
- Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
- Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
- Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
- Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.
Các mã cùng nhánh
- 1101 — Bột mì hoặc bột meslin.
- 1102 — Bột ngũ cốc, trừ bột mì hoặc bột meslin.
- 1104 — Hạt ngũ cốc được chế biến theo cách khác (ví dụ, xát vỏ, xay, vỡ mảnh, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô), trừ gạo thuộc nhóm 10.06; mầm ngũ cốc, nguyên dạng, xay, vỡ mảnh hoặc nghiền.
- 1105 — Bột, bột thô, bột mịn, mảnh lát, hạt và viên từ khoai tây.
- 1106 — Bột, bột thô và bột mịn, chế biến từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13, từ cọ sago hoặc từ rễ, củ hoặc thân củ thuộc nhóm 07.14 hoặc từ các sản phẩm thuộc Chương 8.
- 1107 — Malt, rang hoặc chưa rang.
- 1108 — Tinh bột; inulin.
- 11090000 — Gluten lúa mì, đã hoặc chưa làm khô.
