Pseudobaphia banggiangensis Bogan & Do, 2018
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | CR - Rất nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
Trai cóc bằng giang có tên khoa học Pseudobaphia banggiangensis Bogan & Do, 2018, thuộc họ Unionidae, bộ Unionida, lớp Bivalvia, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp CR - Rất nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Cao Bằng.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | CR - Rất nguy cấp Critically Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
Vỏ khá dày, phồng, hình dáng hơi giống hình chữ nhật tới bầu dục. Răng chủ giữa khá phát triển với các mấu kéo dài ra phía sau; răng bên phát triển tốt; lớp sừng ngoài vỏ mịn; gờ sau mịn; đỉnh vỏ bao gồm một loạt các vạch song song, thường bị mòn.
Sống ở suối vùng núi, nước sạch, chảy, nền đáy đá, sỏi.
Loài chỉ được ghi nhận phân bố ở sông Bằng Giang, tỉnh Cao Bằng. Chất lượng môi trường sống của loài đang bị suy thoái đáng kể từ các mối đe dọa như ô nhiễm nguồn nước, mất rừng, khai thác khoáng sản, xây dựng đập thủy điện. Loài cũng bị khai thác mạnh để làm thực phẩm.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị kinh tế · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Cao Bằng |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Trai cóc vuông | Protunio messageri | — | EN - Nguy cấp | — |
| Trùng trục | Lanceolaria bilirata | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Trai cóc nhỏ | Nodularia nuxpersicae | — | — | — |
| Trai vỏ phồng | Ptychorhynchus pfisteri | — | — | — |
| Trai mẫu sơn | Lens fultoni | — | — | — |
| Trai mặt nhăn | Unionetta fabagina | — | — | — |
| Trai thụt | Sinosolenaia oleivora | — | — | — |
| Trai re su | Pseudodon resupinatus | — | — | — |
| Trai mi sen | Nodularia micheloti | — | — | — |
| Trai bầu dục dài | Nodularia diespiter | — | — | — |
| Trai có hình lá | Lamprotula blaisei | — | — | — |
| Trai cóc nhẵn | Cuneopsis demangei | — | — | — |