Lanceolaria bilirata (E. von Martens, 1902)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | CR - Cực kỳ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
Trùng trục có tên khoa học Lanceolaria bilirata (E. von Martens, 1902), thuộc họ Unionidae, bộ Unionida, lớp Bivalvia, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; CR - Cực kỳ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | CR - Cực kỳ nguy cấp Critically Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
Vỏ ngắn, rộng bản. Cạnh bụng hơi lõm. Mặt vỏ không có gờ, khía dọc. Mũi nhọn đuôi lệch về phía bụng. Vỏ màu nâu đất (Đặng Ngọc Thanh & Hồ Thanh Hải, 2017)
Đặc điểm sinh cảnh sống: Loài này sống ở sông, suối vùng trung du và miền núi.
Đặc điểm sinh sản: Giống như các loài trai nước ngọt khác, loài này có chu kỳ sống phức tạp, trứng sau khi được thụ tinh sẽ phát triển thành ấu trùng gọi là glochidia (giai đoạn có lông móc) trong các túi ấp của con cái. Sau khi glochidia được giải phóng khỏi cơ thể con cái, chúng phải gắn vào mang, vẩy, hoặc cơ thể của một hay vài loài cá (vật chủ) nhất định. Những glochidia này chỉ có thể sống sót nếu tìm đúng vật chủ thích hợp. Do giai đoạn ký sinh bắt buộc trên một số loài vật chủ nhất định nên những loài trai nước ngọt khá nhạy cảm với những thay đổi của môi trường và tác động của con người
Loài này ghi nhận phân bố hẹp ở các tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn.
Sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do ô nhiễm môi trường nước, mất rừng, khai thác khoáng sản, đô thị hóa, xây dựng đập thủy điện, khai thác quá mức và suy giảm các loài cá vật chủ.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Săn bắt, khai thác quá mức · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị văn hóa lịch sử · Giá trị môi trường sinh thái · Giá trị kinh tế |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Cao Bằng |
| Lạng Sơn |
| Thái Nguyên |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Trai cóc vuông | Protunio messageri | — | EN - Nguy cấp | — |
| Trai cóc nhỏ | Nodularia nuxpersicae | — | — | — |
| Trai vỏ phồng | Ptychorhynchus pfisteri | — | — | — |
| Trai mẫu sơn | Lens fultoni | — | — | — |
| Trai mặt nhăn | Unionetta fabagina | — | — | — |
| Trai thụt | Sinosolenaia oleivora | — | — | — |
| Trai re su | Pseudodon resupinatus | — | — | — |
| Trai mi sen | Nodularia micheloti | — | — | — |
| Trai bầu dục dài | Nodularia diespiter | — | — | — |
| Trai có hình lá | Lamprotula blaisei | — | — | — |
| Trai cóc nhẵn | Cuneopsis demangei | — | — | — |
| Trai cóc tròn | Aculamprotula nodulosa | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |