Calidris falcinellus (Pontoppidan, 1763)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Rẽ mỏ rộng có tên khoa học Calidris falcinellus (Pontoppidan, 1763), thuộc họ Scolopacidae, bộ Charadriiformes, lớp Aves, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 15 tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Ninh Bình, Hải Phòng, Hưng Yên, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk và 7 địa phương khác.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Kích thước cơ thể: 16-18 cm: Cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản. Gần giống các loài Rẽ có kích thước nhỏ khác nhưng mỏ dài hơn với phần đầu mỏ hơi cong xuống phía dưới. Phần trên cơ thể xám điểm các sọc đen nhạt, phần cánh tam cấp đen đậm hơn, viền mắt trắng rõ rệt, hai viền trắng nhạt chạy dọc hai bên đầu, phần dưới cơ thể trắng, phần ngực điểm các sọc đen nhỏ. Khi bay: Phần bao ngoài cánh trên đen.
Loài di cư, trú đông tương đối hiếm.
Sống tại các bãi lầy, cồn cát ven biển, các ao nuôi trồng thủy sản.
Sống theo đàn nhỏ hoặc đơn lẻ trong mùa di cư.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Quảng Ninh |
| Ninh Bình |
| Hải Phòng |
| Hưng Yên |
| Đà Nẵng |
| Quảng Ngãi |
| Gia Lai |
| Đắk Lắk |
| Khánh Hòa |
| Lâm Đồng |
| Hồ Chí Minh |
| Đồng Tháp |
| Vĩnh Long |
| Cần Thơ |
| Cà Mau |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Choắt lớn mỏ vàng | Tringa guttifer | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rẽ mỏ thìa | Calidris pygmaea | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Choắt mỏ cong lớn | Numenius arquata | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Rẽ bụng nâu | Calidris ferruginea | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Choắt chân đỏ | Tringa erythropus | — | — | — |
| Choắt mỏ thằng đuôi đen | Limosa limosa | — | — | — |
| Rẽ giun á châu | Gallinago stenura | — | — | — |
| Rẽ Giun Lớn | Gallinago nemoricola | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Choắt mỏ cong hông nâu | Numenius madagascariensis | — | — | — |
| Rẽ gà | Scolopax rusticola | — | — | — |
| Choắt chân màng lớn | Limnodromus semipalmatus | — | — | — |
| Choắt bụng trắng | Tringa ochropus | — | — | — |