Nần đen (Dioscorea membranacea)

Dioscorea membranacea Pierre ex Prain & Burkill

Tên địa phương: Nần gạc nai, Từ mỏng
Mã định danh quốc gia: 36CX8.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Nần đen có tên khoa học Dioscorea membranacea Pierre ex Prain & Burkill, thuộc họ Dioscoreaceae, bộ Dioscoreales, lớp Liliopsida, giới Plantae.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Sơn La, Gia Lai, Hồ Chí Minh, An Giang.

Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Thân rễ phân nhánh nhiều, đường kính có thể đạt tới 5 cm, thịt màu trắng xanh, chứa nhiều nước, vỏ màu đen. Thân khí sinh quấn trái, có khía dọc. Lá mọc so le, đơn nguyên hoặc 3-5 thuỳ; gốc cuống lá có 2 gai nhỏ cong. Hoa đơn tính, khác gốc. Hoa đực có bao hoa hình ống, 6 thuỳ, 6 nhị. Hoa cái có bao hoa giống hoa đực. Bầu dưới. Quả nang 3 cánh. Hạt có cánh tròn

Đặc tính sinh học

Nguồn gen hiếm. Thân rễ dưới đất, tháng 2-3 mọc thân khí sinh, tháng 5-6 ra hoa kết quả, tàn lụi vào tháng 10-11

Môi trường sinh sống

Rừng thường xanh xen lồ ô và rừng thưa nửa rụng lá; độ cao 400-600 m

Tình trạng sinh sống

Vùng phân bố hạn chế, nhưng nơi cư trú rất hẹp, số lượng ít, bị de dọa do tác động của môi trường

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị y tế

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Sơn La
Gia Lai
Hồ Chí Minh
An Giang

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Khu dự trữ thiên nhiên Xuân NhaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La
Khu dự trữ sinh quyển ven biển và biển đảo Kiên GiangDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtAn Giang

Loài khác trong họ Dioscoreaceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Ngải RợmTacca integrifoliaVU - Sẽ nguy cấp
Phá LửaTacca subflabellataVU - Sẽ nguy cấp
Nần gừngDioscorea dissimulansVU - Sẽ nguy cấp
Củ mài gừngDioscorea zingiberensisVU - Sẽ nguy cấp
Nần NghệDioscorea collettiiEN - Nguy cấp
Nưa chân vịtTacca palmataVU - Sẽ nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Nần đen là loài gì?

Nần đen có tên khoa học Dioscorea membranacea Pierre ex Prain & Burkill, thuộc họ Dioscoreaceae, bộ Dioscoreales, lớp Liliopsida, giới Plantae. Thân rễ phân nhánh nhiều, đường kính có thể đạt tới 5 cm, thịt màu trắng xanh, chứa nhiều nước, vỏ màu đen. Thân khí sinh quấn trái, có khía dọc. Lá mọc so le, đơn nguyên hoặc 3-5 thuỳ; gốc cuống lá có 2 gai nhỏ cong. Hoa đơn tính, khác gốc. Hoa đực có bao hoa hình ống, 6 thuỳ, 6 nhị. Hoa cái có bao hoa giống hoa đực. Bầu dưới. Quả nang 3 cánh. Hạt có cánh tròn Loài được ghi nhận phân bố tại Sơn La, Gia Lai, Hồ Chí Minh, An Giang.

Nần đen được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Nần đen phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 2 khu: Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha, Khu dự trữ sinh quyển ven biển và biển đảo Kiên Giang.

Vì sao nần đen bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Vùng phân bố hạn chế, nhưng nơi cư trú rất hẹp, số lượng ít, bị de dọa do tác động của môi trường

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 07/01/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ