Mòng bể đầu đen (Chroicocephalus ridibundus)

Chroicocephalus ridibundus (Linnaeus, 1766)

Mã định danh quốc gia: 5YGFK.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm

Mòng bể đầu đen có tên khoa học Chroicocephalus ridibundus (Linnaeus, 1766), thuộc họ Laridae, bộ Charadriiformes, lớp Aves, giới Animalia.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 19 tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Hà Nội, Bắc Ninh, Lạng Sơn, Hưng Yên, Ninh Bình, Hải Phòng, Quảng Trị và 11 địa phương khác.

Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Kích thước cơ thể: 35-39 cm: Cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản. Thân và lưng xám, đầu, ngực, bụng trắng, mỏ đỏ, đầu mỏ đen, mắt đen, chân đỏ, chấm đen nhỏ phía sau tai. Cá thể trưởng thành bộ lông sinh sản: đầu và họng đen nhạt. Khi bay: Lông cánh sơ cấp đen.

Đặc tính sinh học

Loài di cư, trú đông phổ biến.

Môi trường sinh sống

Sống tại các vùng sông, hồ lớn, vùng ven biển, các ao nuôi trồng thuỷ sản, phân bố đến 800 m.

Tình trạng sinh sống

Sống theo đàn vừa và nhỏ.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnBuôn bán, tiêu thụ trái phép · Mất môi trường sống · Sự suy giảm quần thể
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Núi ChúaDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtKhánh Hòa

Loài khác trong họ Laridae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Mòng bể mỏ ngắnChroicocephalus saundersiVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Nhàn caxpiaHydroprogne caspia
Nhàn hồngSterna dougallii
Mòng bể mỏ ngắnSaundersilarus saundersi

Câu hỏi thường gặp

Mòng bể đầu đen là loài gì?

Mòng bể đầu đen có tên khoa học Chroicocephalus ridibundus (Linnaeus, 1766), thuộc họ Laridae, bộ Charadriiformes, lớp Aves, giới Animalia. Kích thước cơ thể: 35-39 cm: Cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản. Thân và lưng xám, đầu, ngực, bụng trắng, mỏ đỏ, đầu mỏ đen, mắt đen, chân đỏ, chấm đen nhỏ phía sau tai. Cá thể trưởng thành bộ lông sinh sản: đầu và họng đen nhạt. Khi bay: Lông cánh sơ cấp đen. Loài được ghi nhận phân bố tại Quảng Ninh, Hà Nội, Bắc Ninh, Lạng Sơn, Hưng Yên, Ninh Bình.

Mòng bể đầu đen phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 1 khu: Vườn quốc gia Núi Chúa.

Vì sao mòng bể đầu đen bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Buôn bán, tiêu thụ trái phép; Mất môi trường sống; Sự suy giảm quần thể. Về tình trạng sinh sống: Sống theo đàn vừa và nhỏ.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 09/04/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ