Khướu cằm hung (Garrulax rufogularis)

Garrulax rufogularis (Gould, 1835)

Mã định danh quốc gia: 3FBRV.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm

Khướu cằm hung có tên khoa học Garrulax rufogularis (Gould, 1835), thuộc họ Leiothrichidae, bộ Passeriformes, lớp Aves, giới Animalia.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Lai Châu, Lào Cai.

Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Kích thước cơ thể: 23-25.5 cm: Cá thể trưởng thành: Phần trên cơ thể nâu vàng điểm các viền đen nhỏ từ vai đến cánh, đỉnh đầu hung điểm các chấm đen nhạt, hai bên má và họng đen đậm, phần dưới cơ thể trắng nhạt điểm các chấm đen rõ rệt, cằm và phần mép mỏ trên hung nhạt, phần trên và dưới đuôi hung, cuối đuôi đen nhạt với phần hung bao ngoài mép đuôi. Con non: Phần đen trên cơ thể nhạt hơn, phần hung trên cằm nhạt hơn.

Đặc tính sinh học

Loài định cư hiếm.

Môi trường sinh sống

Sống tại các khu vực rừng lá rộng thường xanh, thứ sinh, bìa rừng thường xanh, phân bố từ 900 - 2.200 m.

Tình trạng sinh sống

Thường đi theo đôi hoặc đàn nhỏ.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Sự suy giảm quần thể
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị kinh tế · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Lai Châu
Lào Cai

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Hoàng LiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtLào Cai, Lai Châu

Loài khác trong họ Leiothrichidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Khướu đầu đen má xámTrochalopteron yersiniEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Khướu ngực đốmGarrulax merulinusLR - Ít nguy cấpNhóm IIB
Khướu đầu đenGarrulax milletiLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Khướu ngọc linhTrochalopteron ngoclinhenseVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Mi núi bàCrocias langbianisNhóm IB
Khướu konkakinhGarrulax konkakinhensisNE - Không đánh giáVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Kim oanh tai bạcLeiothrix argentaurisNhóm IIB
Khướu đuôi đỏTrochalopteron milneiLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Khướu bạc máGarrulax chinensisNhóm IIB
Họa miGarrulax canorusNhóm IIB
Kim oanh mỏ đỏLeiothrix luteaNhóm IIB
Khướu khoang cổGarrulax monilegerNhóm IIB

Câu hỏi thường gặp

Khướu cằm hung là loài gì?

Khướu cằm hung có tên khoa học Garrulax rufogularis (Gould, 1835), thuộc họ Leiothrichidae, bộ Passeriformes, lớp Aves, giới Animalia. Kích thước cơ thể: 23-25.5 cm: Cá thể trưởng thành: Phần trên cơ thể nâu vàng điểm các viền đen nhỏ từ vai đến cánh, đỉnh đầu hung điểm các chấm đen nhạt, hai bên má và họng đen đậm, phần dưới cơ thể trắng nhạt điểm các chấm đen rõ rệt, cằm và phần mép mỏ trên hung nhạt, phần trên và dưới đuôi hung, cuối đuôi đen nhạt với phần hung bao ngoài mép đuôi. Con non: Phần đen trên cơ thể nhạt hơn, phần h... Loài được ghi nhận phân bố tại Lai Châu, Lào Cai.

Khướu cằm hung phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 1 khu: Vườn quốc gia Hoàng Liên.

Vì sao khướu cằm hung bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức; Sự suy giảm quần thể. Về tình trạng sinh sống: Thường đi theo đôi hoặc đàn nhỏ.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 15/04/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ