choắt lùn đuôi xám (Tringa brevipes)

Tringa brevipes (Vieillot, 1816)

Mã định danh quốc gia: 58VHV.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm

choắt lùn đuôi xám có tên khoa học Tringa brevipes (Vieillot, 1816), thuộc họ Scolopacidae, bộ Charadriiformes, lớp Aves, giới Animalia.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 15 tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Hà Nội, Ninh Bình, Hưng Yên, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Gia Lai và 7 địa phương khác.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Kích thước cơ thể: 24-27 cm: Cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản. Phần trên cơ thể xám, hai bên đầu và ngực trên xám nhạt, viền mắt trắng, mỏ tương đối to và thẳng với nửa gần mũi vàng nhạt, họng và phần dưới cơ thể trắng, chân vàng. Cá thể trưởng thành trong bộ lông sinh sản: Họng và hai bên cổ điểm các sọc xám nhạt, hai bên sườn điểm các viền đen nhạt. Con non: Gần giống cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản nhưng phần trên cơ thể và cánh điểm các chấm trắng rõ rệt.

Đặc tính sinh học

Loài di cư, trú đông không phổ biến.

Môi trường sinh sống

Sống tại các vùng đầm lầy, cát ven biển, vùng bờ biển có các rải đá.

Tình trạng sinh sống

Sống đơn lẻ hoặc theo đàn nhỏ.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnBuôn bán, tiêu thụ trái phép · Mất môi trường sống · Sự suy giảm quần thể
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Loài khác trong họ Scolopacidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Choắt lớn mỏ vàngTringa guttiferEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rẽ mỏ thìaCalidris pygmaeaCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Choắt mỏ cong lớnNumenius arquataNT - Sắp bị đe dọa
Choắt chân đỏTringa erythropus
Rẽ bụng nâuCalidris ferrugineaVU - Sẽ nguy cấp
Choắt mỏ cong hông nâuNumenius madagascariensis
Rẽ Giun LớnGallinago nemoricolaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Choắt mỏ thằng đuôi đenLimosa limosa
Rẽ giun á châuGallinago stenura
Rẽ gàScolopax rusticola
Rẽ giunGallinago gallinago
Choắt chân màng lớnLimnodromus semipalmatus

Câu hỏi thường gặp

choắt lùn đuôi xám là loài gì?

choắt lùn đuôi xám có tên khoa học Tringa brevipes (Vieillot, 1816), thuộc họ Scolopacidae, bộ Charadriiformes, lớp Aves, giới Animalia. Kích thước cơ thể: 24-27 cm: Cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản. Phần trên cơ thể xám, hai bên đầu và ngực trên xám nhạt, viền mắt trắng, mỏ tương đối to và thẳng với nửa gần mũi vàng nhạt, họng và phần dưới cơ thể trắng, chân vàng. Cá thể trưởng thành trong bộ lông sinh sản: Họng và hai bên cổ điểm các sọc xám nhạt, hai bên sườn điểm các viền đen nhạt. Con non: Gần giống cá thể trưởng thành n... Loài được ghi nhận phân bố tại Quảng Ninh, Hà Nội, Ninh Bình, Hưng Yên, Quảng Trị, Huế.

Vì sao choắt lùn đuôi xám bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Buôn bán, tiêu thụ trái phép; Mất môi trường sống; Sự suy giảm quần thể. Về tình trạng sinh sống: Sống đơn lẻ hoặc theo đàn nhỏ.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 09/04/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ