Cách chùm hẹp (Premna stenobotrys)
Premna stenobotrys Merr.
Cách chùm hẹp có tên khoa học Premna stenobotrys Merr., thuộc họ Lamiaceae, bộ Lamiales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Ninh Bình, Quảng Ngãi, Huế.
Đặc điểm và sinh thái
Đặc điểm nhận dạng
Cây bụi trườn. Cành non tròn, gần như nhẵn. Lá mọc đối, thuôn-hình trái xoan hay thuôn-bầu dục, cỡ 6-11 x 2,5-5 cm; chóp lá nhọn; gốc lá tròn hay hình tim; mép nguyên; hai mặt gần như nhẵn; mặt dưới có tuyến, khi khô có màu nâu nhạt; gân bên 6-7 đôi cong hướng lên dính liền ở phía mép, gân mạng lưới thưa; cuống lá dài 1,5-4 cm. Cụm hoa dạng chùm hình chuỳ hay gần hình ngù ở đỉnh cành, cỡ 2,5 x 1,5 cm, ít hoa; cuống chung 1 cm. Lá bắc và lá bắc nhỏ hình trái xoan-thuôn, tù hay nhọn ở đỉnh, dài 1,5-2 mm, có cuống ngắn, có lông lún phún. Hoa dài 5-5,5 mm. Đài hình chén, dài 3-3,5 mm, hơi có lông ở phía ngoài, 5 thuỳ ngắn tạo thành 2 môi: môi trên 3 thuỳ không đều, môi dưới 2 thuỳ. Tràng màu trắng ngà, ống dài 3 mm, nhẵn phía ngoài, có lông ở họng, 2 môi: môi trên 1 thuỳ, dài 2,5 mm, rộng 2 mm, hơi có dạng mũ; môi dưới 3 thuỳ gần bằng nhau, dài 1,5-2 mm, rộng 3 mm, thuỳ tròn. Nhị 4, hơi thò khỏi tràng; chỉ nhị đính trên ống tràng; bao phấn 2 ô. Bầu hình cầu, nhẵn; vòi nhụy dài 4 mm, đỉnh xè 2 thùy ngắn. Quả hình trứng ngược - hình bầu dục hay gần hình cầu, rộng 3,5 mm, nhẵn bóng.
Đặc tính sinh học
Ra hoa tháng 4-7; quả chín tháng 8-12. Cây gặp nơi sáng ở sườn núi, thung lũng, ven đường đi vùng nứi đá vôi và núi đất, ở độ cao tới 600 m.
Phân bố tại Việt Nam
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Hà Nội |
| Ninh Bình |
| Quảng Ngãi |
| Huế |
Loài khác trong họ Lamiaceae
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Tu Hú Chùm | Gmelina racemosa | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Từ châu lá bắc | Callicarpa bracteata | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Bình linh nghệ | Vitex ajugiflora | — | — | — |
| Chùa dù | Elsholtzia penduliflora | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Kinh giới bông | Elsholtzia communis | EN - Nguy cấp | — | — |
| Hoa bông | Leucosceptrum canum | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cà diện | Karomia fragrans | CR - Rất nguy cấp | — | — |
| Ngọc nữ Bắc bộ | Clerodendrum tonkinense | — | — | — |
| Kinh giới sần | Elsholtzia rugulosa | EN - Nguy cấp | — | — |
| Cách việt nam | Premna vietnamensis | — | — | — |
| Hoa kino | Teucrium ornatum | CR - Rất nguy cấp | — | — |
| Thuẫn vân nam | Scutellaria yunnanensis | CR - Rất nguy cấp | — | — |
Câu hỏi thường gặp
Cách chùm hẹp là loài gì?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Nghị định 06/2019/NĐ-CP
- Nghị định 84/2021/NĐ-CP
- Nghị định 160/2013/NĐ-CP
- Nghị định 26/2019/NĐ-CP
