Vạch đứng
Vạch kẻ trên thành vỉa hè, các công trình giao thông và một số bộ phận khác của đường để nhấn mạnh sự chú ý. Nét chéo hoặc nét đứng đen - trắng, đỏ - trắng, vàng - đen xen kẽ.
Danh sách vạch đứng
| Mã biển | Tên | Ý nghĩa theo Quy chuẩn |
|---|---|---|
| Vạch 8.1 | Vạch đứng trên mốc cố định | sử dụng vạch 8.1 để cảnh báo người điều khiển phương tiện chú ý, trên đường đi phía trước có chướng ngại vật cao hơn mặt đường để đề phòng va quệt phải. |
| Vạch 8.2 | vạch xác định mép dưới thấp nhất của kết cấu cầu vượt qua đường hoặc công trình khác đi phía trên đường | Sử dụng vạch 8.2 để xác định mép dưới cùng của cầu vượt đường hoặc công trình tương tự nhằm cảnh báo cho người tham gia giao thông về các công trình này. |
Các nhóm khác
Vạch dọc đường22 mụcVạch kẻ theo chiều dọc tuyến: phân chia hai chiều xe chạy, phân chia các làn xe cùng chiều, giới hạn mép phần đường xe chạy.Vạch ngang đường8 mụcVạch kẻ cắt ngang tuyến: vạch dừng xe, vạch nhường đường, vạch đi bộ qua đường, vạch xe đạp qua đường.Các loại vạch kẻ đường khác6 mụcVạch cấm quay đầu, vạch vị trí dừng đỗ xe buýt, mũi tên chỉ hướng, chữ viết và ký hiệu trên mặt đường.
Căn cứ pháp lý
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT về Báo hiệu đường bộ — ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT, hiệu lực từ 01/01/2025, thay thế QCVN 41:2019/BGTVT.
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP — nguồn của mức phạt trích trên từng trang biển.
- Xem thêm: toàn bộ vạch kẻ đường, tra cứu biển báo giao thông, niên hạn & chu kỳ đăng kiểm xe, tra cứu biển số xe.
