sử dụng vạch 8.1 để cảnh báo người điều khiển phương tiện chú ý, trên đường đi phía trước có chướng ngại vật cao hơn mặt đường để đề phòng va quệt phải.
Hình trên là sơ đồ minh hoạ do dulieuphapluat.vn vẽ theo phần “Quy cách” của Vạch 8.1 Phụ lục G QCVN 41:2024/BGTVT (màu vạch, đơn hay đôi, liền hay đứt, tỷ lệ nét). Đây không phải hình vẽ gốc in kèm Quy chuẩn; kích thước thực tế lấy theo nguyên văn bên dưới.
Ý nghĩa sử dụng: sử dụng vạch 8.1 để cảnh báo người điều khiển phương tiện chú ý, trên đường đi phía trước có chướng ngại vật cao hơn mặt đường để đề phòng va quệt phải. Vạch này kẻ trên bề mặt phần đứng của chướng ngại vật có khả năng gây nguy hiểm đối với phương tiện giao thông như: trụ cầu vượt qua đường hoặc mặt trước của hai bên tường ở chỗ cầu vượt hay đường chui qua đường hoặc ở cửa đường hầm, trên kết cấu dải phân cách, trên đảo an toàn của đường ngang dành cho người đi bộ v.v....
Quy cách vạch như sau:
Vạch 8.1 cấu tạo gồm những nét chéo vàng, đen hoặc đỏ, trắng xen kẽ nhau, nghiêng góc 45°, bề rộng và khoảng cách nét là 15 cm khi kẻ nên cho nét chéo xuống chéo về phía đường xe chạy.
Thông thường màu vàng, đen được sử dụng cho các đường ngoài khu vực đô thị; màu đỏ, trắng được sử dụng cho các đường trong khu vực đô thị. Khi cần thiết, các vạch cũng có thể được bẻ gập dạng chữ V (xem ví dụ trên Hình G.63). Chi tiết cấu tạo vạch 8.1 thể hiện trên Hình 62.
Chú dẫn:
- H < 2m; b ≤ 30cm thì a = 10cm
- H < 2m; b > 30cm thì a = 15cm
- H ≥ 2m; b > 30cm thì a = 20cm
Hình G.62 - Chi tiết vạch đứng trên mốc cố định
Sử dụng vạch 8.1 cho đảo phân làn tại trạm thu phí:
- Trên bề mặt kết cấu đảo phân làn tại cổng trạm thu phí sử dụng vạch 8.1 để biểu thị vị trí dải phân cách làn xe nhằm tăng tính dẫn hướng cho xe đi đúng làn đường.
- Vạch có màu vàng và màu đen đan xen nhau, chiều rộng của mỗi vạch là 15 cm bắt đầu vẽ từ đầu dải phân cách tạo thành một góc là 45° so mặt phẳng ngang và nghiêng đều về hai phía. Cách vẽ như ở thể hiện trên Hình G.63 và Hình G.64.
| Phương tiện | Mức phạt tiền |
|---|---|
| Ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô | 400.000 – 600.000 đ |
| Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự | 200.000 – 400.000 đ |
| Xe máy chuyên dùng | 400.000 – 600.000 đ |
| Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ | 100.000 – 200.000 đ |
| Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ | 150.000 – 250.000 đ |
| Người đi bộ | 150.000 – 250.000 đ |
Các quy định khác của QCVN 41:2024/BGTVT có dẫn vạch 8.1.