Tria 12SC

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Thuốc trừ sâu, hoạt chất Chlorfenapyr, Emamectin benzoate , hàm lượng 120 g/l. Đã đăng ký sử dụng trên Lạc để phòng trừ Sâu xanh da láng.

Nhóm thuốc
Thuốc trừ sâu
Số đăng ký
7385/CNĐKT-BVTV
Hiệu lực đăng ký
11/02/2022 → 11/02/2027
Dạng thuốc
SC Huyền phù đậm đặc
Tổ chức đăng ký
Công ty CP Kỹ thuật NN I.FI
Độ độc
GHS - Nhóm 3: Độc trung bình

Tính lượng thuốc cần pha và ngày thu hoạch an toàn

Công cụ tính từ chính liều lượng đã đăng ký của Tria 12SC trong Danh mục. Kết quả chỉ để tham khảo khi tính toán — khi phun vẫn phải theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.

Chọn thông số để xem kết quả.

Phạm vi sử dụng đã đăng ký

Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.

Cây trồngDịch hạiLiều lượngThời gian cách lyCách dùng
LạcSâu xanh da láng600 ml/ha7 ngàyLượng nước: 400-600 lít/ha Phun khi sâu non tuổi nhỏ (tuổi 1- 2) mới xuất hiện, mật độ khoảng 1-2 con/cây

Mức dư lượng tối đa cho phép

Giới hạn tối đa dư lượng (MRL) của hoạt chất trong Tria 12SC trên nông sản, theo Thông tư 50/2016/TT-BYT. Đây là ngưỡng để kiểm nghiệm nông sản, không phải liều phun. Bảo đảm đúng liều và đúng thời gian cách ly ở trên là cách để dư lượng nằm dưới ngưỡng này.

Chlorfenapyr — ADI 0 - 0,03 mg/kg thể trọng/ngày

Nông sản / thực phẩmMức dư lượng tối đa (mg/kg)
Anh đào Acerola99

Emamectin benzoate — ADI 0 - 0,0005 mg/kg thể trọng/ngày

Nông sản / thực phẩmMức dư lượng tối đa (mg/kg)
Các loại nho0,03
Các loại quả hạch0,001
Các loại rau ăn quả (trừ bầu bí)0,02
Các loại rau bầu bí0,007
Cây mù tạt0,2
Đậu đỗ các loại (trừ đậu tằm và đậu tương)0,01
Hạt cải dầu0,005
Hạt cây bông0,002
Lá rau diếp0,7
Mỡ động vật có vú (trừ chất béo sữa)0,02
Nội tạng ăn được của động vật có vú0,08
Ớt ta khô0,2
Quả dạng táo0,02
Quả đào0,03
Quả xuân đào0,03
Rau diếp0,7
Rau xà lách1
Sữa nguyên liệu0,002
Thịt động vật có vú, trừ động vật có vú ở biển0,004

Nhóm kháng thuốc và khuyến cáo luân phiên

Dùng liên tục các thuốc cùng một nhóm cơ chế tác động sẽ làm dịch hại kháng thuốc. Muốn luân phiên đúng thì phải đổi sang thuốc thuộc nhóm khác, không phải chỉ đổi tên thương phẩm.

Hoạt chấtNhóm kháng thuốcCơ chế tác động
Chlorfenapyr
100g/l
IRAC 13
13 - Pyrroles/Dinitrophenols/Sulfluramid
Tách đôi phosphoryl hóa oxy
Emamectin benzoate
20g/l
IRAC 6
6 - Avermectins/Milbemycins
Chất điều tiết cảm ứng kênh clorua glutamate (GluCl)

Mức phạt liên quan đến sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... 15.000.000 – 25.000.000 đ Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 30.000.000 – 40.000.000 đ Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam — văn bản gốc quyết định thuốc này có được lưu hành hay không.
  • Thông tư 03/2025/TT-BNNMT — sửa đổi, bổ sung Danh mục nêu trên, hiệu lực từ 02/07/2025.
  • Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT — quy định về đăng ký, ghi nhãn, buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Trang này không phải nhãn thuốc. Thông tin trích từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. Liều lượng, cách pha và biện pháp an toàn khi phun phải theo đúng nhãn in trên bao bì sản phẩm.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ