Tebaz 400SC

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Thuốc trừ bệnh, hoạt chất Azoxystrobin, Tebuconazole , hàm lượng 400g/l. Đã đăng ký sử dụng trên Cà phê để phòng trừ Rỉ sắt.

Số đăng ký
7817/CNĐKT-BVTV
Hiệu lực đăng ký
16/01/2023 → 16/01/2028
Dạng thuốc
SC Huyền phù đậm đặc
Tổ chức đăng ký
Shanghai E-tong Chemical Co., Ltd
Độ độc
GHS - Nhóm 4: Ít độc

Tính lượng thuốc cần pha và ngày thu hoạch an toàn

Công cụ tính từ chính liều lượng đã đăng ký của Tebaz 400SC trong Danh mục. Kết quả chỉ để tham khảo khi tính toán — khi phun vẫn phải theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.

Chọn thông số để xem kết quả.

Phạm vi sử dụng đã đăng ký

Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.

Cây trồngDịch hạiLiều lượngThời gian cách lyCách dùng
Cà phêRỉ sắt0.08%21 ngàyLượng nước: 600-800 lít/ha Phun khi bệnh xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5%.

Mức dư lượng tối đa cho phép

Giới hạn tối đa dư lượng (MRL) của hoạt chất trong Tebaz 400SC trên nông sản, theo Thông tư 50/2016/TT-BYT. Đây là ngưỡng để kiểm nghiệm nông sản, không phải liều phun. Bảo đảm đúng liều và đúng thời gian cách ly ở trên là cách để dư lượng nằm dưới ngưỡng này.

Azoxystrobin — ADI 0 - 0,2 mg/kg thể trọng/ngày

Nông sản / thực phẩmMức dư lượng tối đa (mg/kg)
Artiso (cả cây)5
Các loại chất béo từ sữa0,03
Các loại đậu lăng0,07
Các loại nho2
Các loại quả có hạt2
Các loại quả hạch0,01
Các loại quả mọng và quả nhỏ khác5
Các loại rau ăn quả (trừ bầu bí)3
Các loại rau bầu bí1
Các loại rau gia vị70
Các loại rau họ bắp cải, cải bắp, cải bông5
Các loại rau từ rễ và củ1
Cần tây5
Chiết xuất sâm0,5
Chuối2
Chuối lá2
Dầu ngô ăn được0,1
Dâu tây10
Đậu tương (khô)0,5
Đu đủ0,3
Gạo5
Hạt cà phê0,03
Hạt cây bông0,7
Hạt dẻ cười1
Hạt hướng dương0,5
Hạt lạc0,2
Hoa bia khô30
Khế0,1
Khoai tây7
Lá rau diếp3
Lúa mạch1,5
Lúa mạch đen0,2
Lúa mì0,2
Lúa mì lai lúa mạch đen0,2
Lúa miến10
Măng tây0,01
Ngô0,02
Nội tạng ăn được của động vật có vú0,07
Nội tạng ăn được của gia cầm0,01
Ớt ta khô30
Quả có múi thuộc họ cam quýt15
Quả nam việt quất0,5
Rau củ10
Rau diếp xoăn0,3
Rau gia vị khô300
Rau họ đậu3
Rau xà lách3
Sâm0,1
Sâm khô (kể cả sâm đỏ)0,3
Sữa nguyên liệu0,01
Thịt động vật có vú, trừ động vật có vú ở biển0,05
Thịt gia cầm0,01
Trứng0,01
Xoài0,7
Yến mạch1,5

Tebuconazole — ADI 0 - 0,03 mg/kg thể trọng/ngày

Nông sản / thực phẩmMức dư lượng tối đa (mg/kg)
Anh đào4
Artiso (cả cây)0,6
Bí mùa hè0,2
Bông lơ xanh0,2
Cà chua0,7
Cà rốt0,4
Cà tím0,1
Các loại bắp cải1
Các loại dưa, trừ dưa hấu0,15
Các loại mận (bao gồm cả mận khô)1
Các loại nho6
Các loại quả hạch0,05
Cải Brussels0,3
Chanh leo0,1
Chuối0,05
Củ hành0,1
Dưa chuột0,15
Đậu (khô)0,3
Đậu tương (khô)0,15
Đu đủ2
Gạo1,5
Hạt cà phê0,1
Hạt cải dầu0,3
Hạt cây bông2
Hạt lạc0,15
Hoa bia khô40
Hoa lơ0,05
1
Lúa mạch2
Lúa mạch đen0,15
Lúa mì0,15
Lúa mì lai lúa mạch đen0,15
Mận khô3
Ngô ngọt (nguyên bắp)0,6
Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt)7
Nội tạng ăn được của động vật có vú0,2
Nội tạng ăn được của gia cầm0,05
Ớt ngọt (gồm cả ớt ngọt Pimento)1
Ớt ta khô10
Quả cây cơm cháy1,5
Quả đào2
Quả mơ2
Quả ôliu0,05
Quả xuân đào2
Rau xà lách5
Sữa nguyên liệu0,01
Táo1
Thịt động vật có vú trừ động vật có vú ở biển0,05
Thịt gia cầm0,05
Tỏi0,1
Tỏi tây0,7
Trứng0,05
Xoài0,05
Yến mạch2

Nhóm kháng thuốc và khuyến cáo luân phiên

Dùng liên tục các thuốc cùng một nhóm cơ chế tác động sẽ làm dịch hại kháng thuốc. Muốn luân phiên đúng thì phải đổi sang thuốc thuộc nhóm khác, không phải chỉ đổi tên thương phẩm.

Hoạt chấtNhóm kháng thuốcCơ chế tác động
Azoxystrobin
200 g/l
FRAC 11
Methoxyacrylates
Phức hợp III cytochrome bc1 tại Qo - QoI (strobilurins)
Tebuconazole
200g/l
FRAC 3
Triazoles (DMI)
C14-demethylase trong sinh tổng hợp sterol (DMI - SBI Class I)

Mức phạt liên quan đến sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... 15.000.000 – 25.000.000 đ Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 30.000.000 – 40.000.000 đ Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam — văn bản gốc quyết định thuốc này có được lưu hành hay không.
  • Thông tư 03/2025/TT-BNNMT — sửa đổi, bổ sung Danh mục nêu trên, hiệu lực từ 02/07/2025.
  • Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT — quy định về đăng ký, ghi nhãn, buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Trang này không phải nhãn thuốc. Thông tin trích từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. Liều lượng, cách pha và biện pháp an toàn khi phun phải theo đúng nhãn in trên bao bì sản phẩm.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ