Nevo® 330EC

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Thuốc trừ bệnh, hoạt chất Cyproconazole, Propiconazole , hàm lượng 330g/l. Đã đăng ký sử dụng trên Lúa để phòng trừ Khô vằn, Lem lép hạt, Thối thân.

Số đăng ký
150/CNĐKT-BVTV
Hiệu lực đăng ký
14/04/2021 → 14/04/2026
Dạng thuốc
EC Nhũ dầu — pha với nước tạo nhũ tương
Tổ chức đăng ký
Công ty TNHH Syngenta Việt Nam
Độ độc
GHS - Nhóm 5: Rất ít độc/Không độc

Tính lượng thuốc cần pha và ngày thu hoạch an toàn

Công cụ tính từ chính liều lượng đã đăng ký của Nevo® 330EC trong Danh mục. Kết quả chỉ để tham khảo khi tính toán — khi phun vẫn phải theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.

Chọn thông số để xem kết quả.

Phạm vi sử dụng đã đăng ký

Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.

Cây trồngDịch hạiLiều lượngThời gian cách lyCách dùng
LúaKhô vằn0.25 lít/ha15 ngàyPhun khi thời tiết thuận lợi cho bệnh phát triển.
LúaKhô vằn0.3 - 0.35 lít/ha15 ngàyPhun khi thấy bệnh xuất hiện
LúaLem lép hạt0.25 lít/ha15 ngàyPhun khi thời tiết thuận lợi cho bệnh phát triển.
LúaThối thân0.2-0.5 lít/ha15 ngàyPhun khi bệnh xuất hiện

Mức dư lượng tối đa cho phép

Giới hạn tối đa dư lượng (MRL) của hoạt chất trong Nevo® 330EC trên nông sản, theo Thông tư 50/2016/TT-BYT. Đây là ngưỡng để kiểm nghiệm nông sản, không phải liều phun. Bảo đảm đúng liều và đúng thời gian cách ly ở trên là cách để dư lượng nằm dưới ngưỡng này.

Cyproconazole — ADI 0 - 0,02 mg/kg thể trọng/ngày

Nông sản / thực phẩmMức dư lượng tối đa (mg/kg)
Các loại đậu (khô)0,02
Củ cải đường0,05
Dầu đậu tương tinh luyện0,1
Đậu (khô)0,02
Đậu đã tách vỏ (hạt mọng)0,01
Đậu tương (khô)0,07
Hạt cà phê0,07
Hạt cà phê đã rang và sơ chế0,1
Hạt cải dầu0,4
Hạt ngũ cốc0,08
Ngô0,01
Nội tạng ăn được của động vật có vú0,5
Nội tạng ăn được của gia cầm0,01
Sữa nguyên liệu0,01
Thịt động vật có vú, trừ động vật có vú ở biển0,02
Thịt gia cầm0,01
Trứng0,01

Propiconazole — ADI 0 - 0,07 mg/kg thể trọng/ngày

Nông sản / thực phẩmMức dư lượng tối đa (mg/kg)
Bỏng ngô0,05
Cà chua3
Các loại cam ngọt, cam chua (gồm cả các quả lai giống cam)9
Các loại mận (bao gồm cả mận khô)0,6
Chuối0,1
Củ cải đường0,02
Dứa0,02
Đậu tương (khô)0,07
Hạt cà phê0,02
Hạt cải dầu0,02
Lúa mạch0,2
Lúa mạch đen0,02
Lúa mì0,02
Lúa mì lai lúa mạch đen0,02
Mía0,02
Mỡ động vật có vú (trừ chất béo sữa)0,01
Ngô0,05
Ngô ngọt (nguyên bắp)0,05
Nội tạng ăn được của động vật có vú0,5
Quả đào5
Quả hồ đào Pecan0,02
Quả nam việt quất0,3
Sữa nguyên liệu0,01
Thịt động vật có vú, trừ động vật có vú ở biển0,01
Thịt gia cầm0,01
Trứng0,01

Nhóm kháng thuốc và khuyến cáo luân phiên

Dùng liên tục các thuốc cùng một nhóm cơ chế tác động sẽ làm dịch hại kháng thuốc. Muốn luân phiên đúng thì phải đổi sang thuốc thuộc nhóm khác, không phải chỉ đổi tên thương phẩm.

Hoạt chấtNhóm kháng thuốcCơ chế tác động
Cyproconazole
80 g/l
FRAC 3
Triazoles (DMI)
C14-demethylase trong sinh tổng hợp sterol (DMI - SBI Class I)
Propiconazole
250 g/l
FRAC 3
Triazoles (DMI)
C14-demethylase trong sinh tổng hợp sterol (DMI - SBI Class I)

Mức phạt liên quan đến sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... 15.000.000 – 25.000.000 đ Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 30.000.000 – 40.000.000 đ Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam — văn bản gốc quyết định thuốc này có được lưu hành hay không.
  • Thông tư 03/2025/TT-BNNMT — sửa đổi, bổ sung Danh mục nêu trên, hiệu lực từ 02/07/2025.
  • Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT — quy định về đăng ký, ghi nhãn, buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Trang này không phải nhãn thuốc. Thông tin trích từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. Liều lượng, cách pha và biện pháp an toàn khi phun phải theo đúng nhãn in trên bao bì sản phẩm.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ