Fenrol Cap 30SC

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Thuốc trừ sâu, hoạt chất Chlorfenapyr, Chlorantraniliprole , hàm lượng 30%w/w. Đã đăng ký sử dụng trên Ngô để phòng trừ Sâu keo mùa thu.

Nhóm thuốc
Thuốc trừ sâu
Số đăng ký
8369/CNĐKT-BVTV
Hiệu lực đăng ký
02/07/2025 → 02/07/2030
Dạng thuốc
SC Huyền phù đậm đặc
Tổ chức đăng ký
Công ty TNHH Hóa sinh Mũ Xanh
Độ độc
GHS - Nhóm 5: Rất ít độc/Không độc

Tính lượng thuốc cần pha và ngày thu hoạch an toàn

Công cụ tính từ chính liều lượng đã đăng ký của Fenrol Cap 30SC trong Danh mục. Kết quả chỉ để tham khảo khi tính toán — khi phun vẫn phải theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.

Chọn thông số để xem kết quả.

Phạm vi sử dụng đã đăng ký

Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.

Cây trồngDịch hạiLiều lượngThời gian cách lyCách dùng
NgôSâu keo mùa thu200 ml/ha10 ngàyLượng nước: 500 lít/ha. Phun thuốc khi sâu non tuổi 1-2 xuất hiện gây hại, mật độ khoảng 1-2 con/cây.

Mức dư lượng tối đa cho phép

Giới hạn tối đa dư lượng (MRL) của hoạt chất trong Fenrol Cap 30SC trên nông sản, theo Thông tư 50/2016/TT-BYT. Đây là ngưỡng để kiểm nghiệm nông sản, không phải liều phun. Bảo đảm đúng liều và đúng thời gian cách ly ở trên là cách để dư lượng nằm dưới ngưỡng này.

Chlorantraniliprole — ADI 0 - 2 mg/kg thể trọng/ngày

Nông sản / thực phẩmMức dư lượng tối đa (mg/kg)
Artiso (cả cây)2
Cà rốt0,08
Các loại bạc hà15
Các loại chất béo từ sữa0,2
Các loại quả có hạt1
Các loại quả hạch0,02
Các loại quả mọng và quả nhỏ khác1
Các loại rau ăn quả (trừ bầu bí)0,6
Các loại rau bầu bí0,3
Các loại rau họ bắp cải, cải bắp, cải bông2
Các loại rau từ rễ và củ0,02
Cần tây7
Củ cải ri/ Củ cải0,5
Đậu (quả và hạt mọng non)2
Đậu đã tách vỏ (hạt mọng)0,05
Đậu đỗ các loại (trừ đậu tằm và đậu tương)0,8
Đậu tương (khô)0,05
Gạo0,4
Gạo được đánh bóng0,04
Hạt cà phê0,05
Hạt cải dầu2
Hạt cây bông0,3
Hạt hướng dương2
Hạt ngũ cốc0,02
Hoa bia khô40
Lá củ cải (gồm cả lá cây họ cải)40
Mía0,5
Mỡ động vật có vú (trừ chất béo sữa)0,2
Mỡ gia cầm0,01
Ngô ngọt (nguyên bắp)0,01
Nội tạng ăn được của động vật có vú0,2
Nội tạng ăn được của gia cầm0,01
Ớt ta khô5
Quả có múi thuộc họ cam quýt0,7
Quả dạng táo0,4
Quả lựu0,4
Rau ăn lá20
Sữa nguyên liệu0,05
Thịt động vật có vú, trừ động vật có vú ở biển0,2
Thịt gia cầm0,01
Trứng0,2

Chlorfenapyr — ADI 0 - 0,03 mg/kg thể trọng/ngày

Nông sản / thực phẩmMức dư lượng tối đa (mg/kg)
Anh đào Acerola99

Nhóm kháng thuốc và khuyến cáo luân phiên

Dùng liên tục các thuốc cùng một nhóm cơ chế tác động sẽ làm dịch hại kháng thuốc. Muốn luân phiên đúng thì phải đổi sang thuốc thuộc nhóm khác, không phải chỉ đổi tên thương phẩm.

Hoạt chấtNhóm kháng thuốcCơ chế tác động
Chlorfenapyr
20%w/w
IRAC 13
13 - Pyrroles/Dinitrophenols/Sulfluramid
Tách đôi phosphoryl hóa oxy
Chlorantraniliprole
10%w/w
IRAC 28
28 - Diamides
Điều tiết thụ thể Ryanodine

Mức phạt liên quan đến sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... 15.000.000 – 25.000.000 đ Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 30.000.000 – 40.000.000 đ Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam — văn bản gốc quyết định thuốc này có được lưu hành hay không.
  • Thông tư 03/2025/TT-BNNMT — sửa đổi, bổ sung Danh mục nêu trên, hiệu lực từ 02/07/2025.
  • Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT — quy định về đăng ký, ghi nhãn, buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Trang này không phải nhãn thuốc. Thông tin trích từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. Liều lượng, cách pha và biện pháp an toàn khi phun phải theo đúng nhãn in trên bao bì sản phẩm.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ