Mức phạt lỗi hợp đồng xây dựng với nhà ở, chung cư
Bảng đầy đủ 4 hành vi thuộc nhóm Hợp đồng xây dựng áp dụng với nhà ở, chung cư theo Nghị định 16/2022/NĐ-CP, xếp theo mức phạt giảm dần.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Tước GP / đình chỉ | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Sử dụng nhà ở không đúng mục đích ghi trong hợp đồng thuê nhà ở | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 1 Điều 65 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Không ghi trong hợp đồng thông tin về tài khoản kinh phí bảo trì phần sở hữuCó biện pháp khắc phục | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 2 Điều 67 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo hợp đồng bảo trì khiCó biện pháp khắc phục | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | — | Điểm đ khoản 2 Điều 68 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
| Hợp đồng dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư lập không đúng quy địnhCó biện pháp khắc phục | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | — | Điểm a khoản 1 Điều 68 Nghị định 16/2022/NĐ-CP |
Nhóm hành vi khác của nhà ở, chung cư
Đọc bảng này thế nào
- Cột phạt tổ chức và phạt cá nhân đã quy đổi sẵn theo quy tắc của nghị định — không phải tự nhân chia lại.
- Bấm vào dòng căn cứ để mở nguyên văn tại đúng điểm, khoản đó.
- Mức phạt tiền tối đa là 1 tỷ đồng trong hoạt động xây dựng và kinh doanh bất động sản, 300 triệu đồng trong sản xuất vật liệu xây dựng, quản lý hạ tầng kỹ thuật và phát triển nhà (khoản 3 Điều 4).
- Mức ghi trong nghị định là mức với tổ chức; cá nhân bằng 1/2 — trang này hiển thị sẵn cả hai.
