Mức phạt về thương mại, hàng giả và bảo vệ người tiêu dùng — các hành vi vi phạm khác trong hoạt động thương mại
Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Các Hành Vi Vi Phạm Khác Trong Hoạt Động Thương Mại" theo Nghị định 98/2020/NĐ-CP.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy tang vật, phương tiện đang bị thanh tra, kiểm tra | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 79 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Tàng trữ, chứa chấp trái phép tang vật, phương tiện đang bị thanh tra, kiểm tra | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 79 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Làm thay đổi, đánh tráo tang vật, phương tiện đang bị thanh tra, kiểm tra hoặc | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 79 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Tự ý tháo gỡ, phá bỏ niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm đang bị niêm | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 79 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Cung cấp thông tin gian dối về kế hoạch trả thưởng, về lợi ích của việc tham | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm đ khoản 9 Điều 73 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Đưa tin sai lệch về các giao dịch, thị trường hoặc giá hàng hóa mua bán qua sở | 20.000.000 – 60.000.000 đồng | 10.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm h khoản 7 Điều 77 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Cung cấp thông tin gian dối, gây nhầm lẫn về tính năng, công dụng của hàng hóa | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm e khoản 9 Điều 73 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Không thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và giám sát, ngăn | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm d khoản 8 Điều 77 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Lôi kéo khách hàng ký kết hợp đồng bằng cách hứa bồi thường toàn bộ hoặc một | 20.000.000 – 60.000.000 đồng | 10.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm a khoản 4 Điều 77 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Không thực hiện thủ tục đề nghị cấp lại giấy phép thành lập sở giao dịch hàng | 20.000.000 – 60.000.000 đồng | 10.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm c khoản 7 Điều 77 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Đặt tên gọi của cơ sở kinh doanh là siêu thị, trung tâm thương mại hoặc từ ngữ | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 78 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Yêu cầu người khác phải mua một số lượng hàng hóa nhất định để được ký hợp đồng | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm b khoản 9 Điều 73 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần — trang này hiển thị sẵn cả hai.
- Nhóm hành vi trên trang được chia theo đúng Chương, Mục và Điều của nghị định.
