Bảng đầy đủ 3 hành vi thuộc nhóm Vi phạm quy định về trách nhiệm chăm sóc sức khỏe đối với người khuyết tật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh áp dụng với hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt và biện theo Nghị định 98/2026/NĐ-CP, xếp theo mức phạt giảm dần.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Tước GP / đình chỉ | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Không thực hiện cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ khám bệnh, chữa bệnh | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | — | Khoản 3 Điều 14 Nghị định 98/2026/NĐ-CP |
| Không thực hiện xác định khuyết tật bẩm sinh đối với trẻ em sơ sinh để kịp thời | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | — | Khoản 2 Điều 14 Nghị định 98/2026/NĐ-CP |
| Không tư vấn biện pháp phòng ngừa và phát hiện sớm khuyết tật | 2.000.000 – 6.000.000 đồng | 1.000.000 – 3.000.000 đồng | — | Khoản 1 Điều 14 Nghị định 98/2026/NĐ-CP |