Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về bảo trợ xã hội và trẻ em
Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về bảo trợ xã hội và trẻ em theo Nghị định 98/2026/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
Tra cứu theo nhóm đối tượng
Hành vi được tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Tiết lộ thông tin về tên, tuổi, số điện thoại, tài khoản mạng xã hội, địa chỉ | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 8 Nghị định 98/2026/NĐ-CP |
| Dẫn dắt, rủ rê, xúi giục, dụ dỗ, lôi kéo, kích động, lợi dụng, ép buộc làm | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định 98/2026/NĐ-CP |
| Đe dọa nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 8 Nghị định 98/2026/NĐ-CP |
| Bắt nhịn ăn | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định 98/2026/NĐ-CP |
| Pháp luật | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định 98/2026/NĐ-CP |
| Không thực hiện đầy đủ, kịp thời việc hỗ trợ, can thiệp đối với trường hợp trẻ | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 29 Nghị định 98/2026/NĐ-CP |
| Không tổ chức tiếp nhận thông tin, đánh giá phân loại theo mức độ an toàn cho | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm đ khoản 1 Điều 37 Nghị định 98/2026/NĐ-CP |
| Xây dựng cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 34 Nghị định 98/2026/NĐ-CP |
| Ép buộc đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng lao động nặng nhọc, độc hại | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định 98/2026/NĐ-CP |
| Nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự (cho thuê, cho mượn trẻ em hoặc sử dụng trẻ em để xin ăn) | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định 98/2026/NĐ-CP |
| Xây dựng công trình, lắp đặt thiết bị của các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 34 Nghị định 98/2026/NĐ-CP |
| Pháp luật | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định 98/2026/NĐ-CP |
| Lấn chiếm cơ sở hạ tầng dành cho việc học tập, vui chơi, giải trí và hoạt động | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 35 Nghị định 98/2026/NĐ-CP |
| Áp dụng không đúng đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi về cho vay vốn với | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 18 Nghị định 98/2026/NĐ-CP |
| Cản trở việc hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 98/2026/NĐ-CP |
| Bắt nhịn ăn | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 98/2026/NĐ-CP |
Câu hỏi thường gặp
Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 98/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 98/2026/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 98/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/05/2026.
