Mức phạt lỗi trộm cắp, huỷ hoại tài sản với cư trú, căn cước
Bảng đầy đủ 3 hành vi thuộc nhóm Trộm cắp, huỷ hoại tài sản áp dụng với cư trú, căn cước theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP, xếp theo mức phạt giảm dần.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Tước GP / đình chỉ | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Khai thác, sử dụng trái phép, làm sai lệch, hủy hoại hồ sơ lý lịch tư pháp bằng | 14.000.000 – 20.000.000 đồng | 7.000.000 – 10.000.000 đồng | — | Điểm c khoản 3 Điều 29 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Hủy hoại giấy tờ, tài liệu về cư trú | 4.000.000 – 8.000.000 đồng | 2.000.000 – 4.000.000 đồng | — | Điểm h khoản 2 Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Hủy hoại, cố ý làm hư hỏng thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận | 4.000.000 – 8.000.000 đồng | 2.000.000 – 4.000.000 đồng | — | Điểm c khoản 2 Điều 11 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
Nhóm hành vi khác của cư trú, căn cước
Đọc bảng này thế nào
- Cột phạt tổ chức và phạt cá nhân đã quy đổi sẵn theo quy tắc của nghị định — không phải tự nhân chia lại.
- Bấm vào dòng căn cứ để mở nguyên văn tại đúng điểm, khoản đó.
- Mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần (khoản 2 Điều 5). Hộ gia đình và hộ kinh doanh bị xử phạt như cá nhân (khoản 4 Điều 5).
- Mức phạt tiền tối đa với cá nhân: 40 triệu đồng trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; 30 triệu đồng trong phòng, chống bạo lực gia đình (khoản 1 Điều 5).
