Mức phạt về an ninh, trật tự — cư trú, căn cước
Mức phạt về đăng ký thường trú, tạm trú, khai báo lưu trú; cấp và sử dụng thẻ căn cước; cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; tài khoản định danh điện tử VNeID và lý lịch tư pháp.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm đ khoản 7 Điều 28 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Pháp luật | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm đ khoản 4 Điều 27 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Ủy thác cho tổ chức khác thực hiện một số hoạt động bao gồm: tư vấn, giới | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm c khoản 7 Điều 28 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Giả mạo hồ sơ để đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm d khoản 7 Điều 28 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Tạo lập ứng dụng định danh quốc gia giả | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm b khoản 8 Điều 28 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Không xuất trình được Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm d khoản 6 Điều 28 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Cầm cố, nhận cầm cố giấy tờ, tài liệu về cư trú | 4.000.000 – 8.000.000 đồng | 2.000.000 – 4.000.000 đồng | Điểm g khoản 2 Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Tư vấn, giới thiệu, giải đáp về dịch vụ xác thực điện tử khi chưa được ủy thác | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm đ khoản 8 Điều 28 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Phá hoại cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đường truyền, các trang, thiết bị phục vụ hoạt | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm b khoản 4 Điều 27 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Can thiệp trái phép vào việc sử dụng ứng dụng định danh quốc gia của cá nhân | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm b khoản 5 Điều 28 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Cung cấp, chia sẻ kết quả xác thực điện tử cho tổ chức, cá nhân để trở thành | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm d khoản 5 Điều 28 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Làm sai lệch dữ liệu và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần (khoản 2 Điều 5). Hộ gia đình và hộ kinh doanh bị xử phạt như cá nhân (khoản 4 Điều 5).
- Mức phạt tiền tối đa với cá nhân: 40 triệu đồng trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; 30 triệu đồng trong phòng, chống bạo lực gia đình (khoản 1 Điều 5).
