Mức phạt lỗi chống người thi hành công vụ với cư trú, căn cước
Bảng đầy đủ 5 hành vi thuộc nhóm Chống người thi hành công vụ áp dụng với cư trú, căn cước theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP, xếp theo mức phạt giảm dần.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Tước GP / đình chỉ | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi khác | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | — | Điểm c khoản 4 Điều 27 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Cản trở việc thực hiện phương thức xác thực điện tử trong thực hiện giao dịch | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | — | Điểm c khoản 5 Điều 28 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Cản trở hoặc ngăn chặn, làm gián đoạn quá trình truyền, gửi, nhận dữ liệu của | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | — | Điểm c khoản 2 Điều 27 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Cản trở công dân thực hiện quyền tự do cư trú | 8.000.000 – 16.000.000 đồng | 4.000.000 – 8.000.000 đồng | — | Điểm c khoản 3 Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Cản trở, không chấp hành việc kiểm tra thường trú, kiểm tra tạm trú, kiểm tra | 8.000.000 – 16.000.000 đồng | 4.000.000 – 8.000.000 đồng | — | Điểm d khoản 3 Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
Nhóm hành vi khác của cư trú, căn cước
Đọc bảng này thế nào
- Cột phạt tổ chức và phạt cá nhân đã quy đổi sẵn theo quy tắc của nghị định — không phải tự nhân chia lại.
- Bấm vào dòng căn cứ để mở nguyên văn tại đúng điểm, khoản đó.
- Mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần (khoản 2 Điều 5). Hộ gia đình và hộ kinh doanh bị xử phạt như cá nhân (khoản 4 Điều 5).
- Mức phạt tiền tối đa với cá nhân: 40 triệu đồng trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; 30 triệu đồng trong phòng, chống bạo lực gia đình (khoản 1 Điều 5).
