Khối và/ hoặc mảng sưng phồng ở vùng bụng và/ hoặc vùng chậu · tên cũ: Sưng hoặc khối u trong bụng và vùng vùng chậu
Intra- abdominal and pelvic swelling, mass and lump
R19.1
Tiếng ruột bất thường
Abnormal bowel sounds
R19.2
Nhu động ruột nổi [có thể nhìn thấy được] · tên cũ: Nhu động ruột có thể nhìn được
Visible peristalsis
R19.3
Cứng bụng
Abdominal rigidity
R19.4
Thay đổi thói quen đại tiện · tên cũ: Thay đổi thói quen của ruột
Change in bowel habit
R19.5
Bất thường khác của phân
Other faecal abnormalities
R19.6
Chứng hôi miệng
Halitosis
R19.8
Triệu chứng và/ hoặc dấu hiệu xác định khác liên quan tới hệ tiêu hoá và/ hoặc bụng · tên cũ: Triệu chứng đặc hiệu khác liên quan tới hệ tiêu hoá và bụng
Other specified symptoms and signs involving the digestive system and abdomen
Ghi chú phân loại của mã R19
Hướng dẫn mã hóa: Sưng hoặc khối u lan toả hay toàn bộ: trong bụng không xác định khác vùng chậu không xác định khác rốn Loại trừ: chướng bụng (hơi) (R14) chứng cổ trướng (R18)
Coding Guidance: Diffuse or generalized swelling or mass: intra- abdominal NOS pelvic NOS umbilical Excl.: abdominal distension (gaseous) (R14) ascites (R18)
Hướng dẫn mã hóa: Không có âm thanh của ruột Âm thanh của ruột quá mức
Hướng dẫn mã hóa: Màu sắc phân bất thường Phân quá to Phân có nhầy Máu ẩn trong phân Loại trừ: xuất huyết tiêu hoá [phân đen] (K92.1) xuất huyết tiêu hoá ở trẻ sơ sinh (P54.1)
Coding Guidance: Abnormal stool colour Bulky stools Mucus in stools Occult blood in stools Excl.: melaena (K92.1) melaena neonatal (P54.1)
Đối chiếu tên gọi cũ và mới
5 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
R19
Triệu chứng và/ hoặc dấu hiệu khác liên quan tới hệ tiêu hoá và/ hoặc bụng
Triệu chứng khác liên quan tới hệ tiêu hoá và bụng
R19.0
Khối và/ hoặc mảng sưng phồng ở vùng bụng và/ hoặc vùng chậu
Sưng hoặc khối u trong bụng và vùng vùng chậu
R19.2
Nhu động ruột nổi [có thể nhìn thấy được]
Nhu động ruột có thể nhìn được
R19.4
Thay đổi thói quen đại tiện
Thay đổi thói quen của ruột
R19.8
Triệu chứng và/ hoặc dấu hiệu xác định khác liên quan tới hệ tiêu hoá và/ hoặc bụng
Triệu chứng đặc hiệu khác liên quan tới hệ tiêu hoá và bụng
Từ khoá dẫn tới mã R19
38 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
(Các) thay đổi, biến đổi (của) | thói quen của ruột (Change (s) (of) | bowel habit)
Ẩn, che lấp | máu trong phân (Occult | blood in feces)
Bất thường, tính khác thường, các tính khác thường | âm ruột (Abnormal, abnormality, abnormalities | bowel sounds)
Bất thường, tính khác thường, các tính khác thường | phân (màu sắc) (thành phần) (chất nhầy, niêm dịch) (Abnormal, abnormality, abnormalities | feces (color) (contents) (mucus))
Chất béo, mỡ | in stool (Fat | in stool)
Chất nhầy, niêm dịch | trong phân (Mucus | in stool)
Chứng hôi miệng (Halitosis)
Chứng khó đi cầu, đại tiện khó (Dyschezia)
Cục, khối | trong ổ bụng (Lump | intra- abdominal)
Không có (cơ quan hoặc bộ phận) (hoàn toàn hoặc một phần) | âm ruột (Absence (organ or part) (complete or partial) | bowel sounds)
Máu | trong | phân | ẩn (Blood | in | feces | occult)
Mủ (trong) | phân (Pus (in) | stool)
Nhu động ngược (Reverse peristalsis)
Nhu động ruột có thể nhìn được (Visible peristalsis)
Nhu động, có thể nhìn thấy hoặc đảo ngược (Peristalsis, visible or reversed)
Sưng, phồng, lồi (của) | bụng, ổ bụng (không đề cập đến bất kỳ cơ quan cụ thể) (Swelling (of) | abdomen, abdominal (not referable to any particular organ))
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã R19 là "Triệu chứng và/ hoặc dấu hiệu khác liên quan tới hệ tiêu hoá và/ hoặc bụng", tên tiếng Anh là "Other symptoms and signs involving the digestive system and abdomen", thuộc nhóm R10-R19 — Triệu chứng và dấu hiệu liên quan tới hệ tiêu hoá và vùng bụng của chương XVIII — Triệu chứng, dấu hiệu và những bất thường lâm sàng, cận lâm sàng, không phân loại mục khác.
Mã R19 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã R19 được chi tiết thành 8 mã 4 ký tự: R19.0 (Khối và/ hoặc mảng sưng phồng ở vùng bụng và/ hoặc vùng chậu); R19.1 (Tiếng ruột bất thường); R19.2 (Nhu động ruột nổi [có thể nhìn thấy được]); R19.3 (Cứng bụng); R19.4 (Thay đổi thói quen đại tiện); R19.5 (Bất thường khác của phân)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.
Tên bệnh của mã R19 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã R19 là "Triệu chứng và/ hoặc dấu hiệu khác liên quan tới hệ tiêu hoá và/ hoặc bụng", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Triệu chứng khác liên quan tới hệ tiêu hoá và bụng". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.