Coding Guidance: Severe abdominal pain (generalized) (localized) (with abdominal rigidity)
Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn tiêu hoá [khó tiêu] không xác định khác Đau thượng vị Loại trừ: rối loạn tiêu hoá [khó tiêu] chức năng [không do loét] (K30)
Coding Guidance: Dyspepsia NOS Epigastric pain Excl.: functional dyspepsia (K30)
Hướng dẫn mã hóa: Bụng mềm ấn đau không xác định khác Cơn đau bụng: không xác định khác trẻ nhỏ
Coding Guidance: Abdominal tenderness NOS Colic: NOS infantile
Đối chiếu tên gọi cũ và mới
6 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
R10
Đau vùng bụng và/ hoặc chậu
Đau bụng và đau vùng chậu
R10.0
Đau bụng cấp tính
Đau bụng cấp
R10.1
Đau khu trú bụng trên
Đau bụng khu trú bụng trên
R10.2
Đau vùng chậu và/ hoặc tầng sinh môn
Đau vùng chậu và đáy chậu
R10.3
Đau khu trú tại vùng khác của bụng dưới
Đau khu trú tại các vùng khác của bụng dưới
R10.4
Đau bụng khác và/ hoặc không xác định
Đau bụng khác và không xác định
Từ khoá dẫn tới mã R10
39 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Bụng, ổ bụng | cấp tính (Abdomen, abdominal | acute)
Cấp tính | bụng KPLNK (Acute | abdomen NEC)
Chứng đau dạ dày (Gastrodynia)
Chứng đau ruột (Enteralgia)
Chuột rút | (thuộc) bụng (Cramp (s) | abdominal)
Chuột rút | cơn đau bụng (Cramp (s) | colic)
Chuột rút | ở ruột (Cramp (s) | intestinal)
Co thắt, co cứng, tính co cứng | nội tạng (Spasm (s), spastic, spasticity | viscera)
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã R10 là "Đau vùng bụng và/ hoặc chậu", tên tiếng Anh là "Abdominal and pelvic pain", thuộc nhóm R10-R19 — Triệu chứng và dấu hiệu liên quan tới hệ tiêu hoá và vùng bụng của chương XVIII — Triệu chứng, dấu hiệu và những bất thường lâm sàng, cận lâm sàng, không phân loại mục khác.
Mã R10 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã R10 được chi tiết thành 5 mã 4 ký tự: R10.0 (Đau bụng cấp tính); R10.1 (Đau khu trú bụng trên); R10.2 (Đau vùng chậu và/ hoặc tầng sinh môn); R10.3 (Đau khu trú tại vùng khác của bụng dưới); R10.4 (Đau bụng khác và/ hoặc không xác định).
Tên bệnh của mã R10 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã R10 là "Đau vùng bụng và/ hoặc chậu", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Đau bụng và đau vùng chậu". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.