Mã ICD-10 R09 — Triệu chứng và/ hoặc dấu hiệu khác liên quan đến hệ tuần hoàn và/ hoặc hệ hô hấp

R09 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Triệu chứng và/ hoặc dấu hiệu khác liên quan đến hệ tuần hoàn và/ hoặc hệ hô hấp, tiếng Anh là Other symptoms and signs involving the circulatory and respiratory systems. Mã này nằm trong nhóm R00-R09 — Triệu chứng và dấu hiệu liên quan tới hệ tuần hoàn và hệ hô hấp, thuộc chương XVIII — Triệu chứng, dấu hiệu và những bất thường lâm sàng, cận lâm sàng, không phân loại mục khác. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Triệu chứng khác liên quan tới hệ tuần hoàn và hô hấp”.

R09mã ICD-10
5mã chi tiết 4 ký tự
R00-R09nhóm bệnh
XVIIIchương ICD-10

5 mã chi tiết của R09

Từ R09.0 đến R09.8.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
R09.0 Ngạt thở · tên cũ: NgạtAsphyxia
R09.1 Viêm màng phổi Pleurisy
R09.2 Ngừng hô hấp · tên cũ: Ngừng thởRespiratory arrest
R09.3 Đờm bất thường Abnormal sputum
R09.8 Triệu chứng và/ hoặc dấu hiệu xác định khác liên quan tới hệ tuần hoàn và/ hoặc hô hấp · tên cũ: Các triệu chứng đặc hiệu khác liên quan tới hệ tuần hoàn và hô hấpOther specified symptoms and signs involving the circulatory and respiratory systems

Ghi chú phân loại của mã R09

Hướng dẫn mã hóa: Loại trừ: ngạt thở (do): trong khi sinh (P21.-) carbon monoxide (T58) dị vật đường hô hấp (T17.-) trong tử cung (P20.-) do chấn thương (T71)

Coding Guidance: Excl.: asphyxia (due to): birth (P21.-) carbon monoxide (T58) foreign body in respiratory tract (T17.-) intrauterine (P20.-) traumatic (T71)

Hướng dẫn mã hóa: Loại trừ: viêm màng phổi có tràn dịch (J90)

Coding Guidance: Excl.: pleurisy with effusion (J90)

Hướng dẫn mã hóa: Suy tim- hô hấp

Coding Guidance: Cardiorespiratory failure

Hướng dẫn mã hóa: Bất thường: số lượng (của) đờm màu sắc (của) đờm mùi (của) đờm Quá mức Loại trừ: đờm nhuốm máu (R04.2)

Coding Guidance: Abnormal: amount (of) sputum colour (of) sputum odour (of) sputum Excessive Excl.: blood- stained sputum (R04.2)

Hướng dẫn mã hóa: Tiếng thổi (động mạch) Ở ngực: gõ bất thường âm thanh cọ sát tiếng trong [tympany] Tiếng ran Mạch yếu

Coding Guidance: Bruit (arterial) Chest: abnormal percussion friction sounds tympany Rales Weak pulse

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

4 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
R09Triệu chứng và/ hoặc dấu hiệu khác liên quan đến hệ tuần hoàn và/ hoặc hệ hô hấpTriệu chứng khác liên quan tới hệ tuần hoàn và hô hấp
R09.0Ngạt thởNgạt
R09.2Ngừng hô hấpNgừng thở
R09.8Triệu chứng và/ hoặc dấu hiệu xác định khác liên quan tới hệ tuần hoàn và/ hoặc hô hấpCác triệu chứng đặc hiệu khác liên quan tới hệ tuần hoàn và hô hấp

Từ khoá dẫn tới mã R09

26 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Bất thường, tính khác thường, các tính khác thường | âm ngực (tiếng cọ) (ran) (Abnormal, abnormality, abnormalities | chest sounds (friction) (rales))
  • Bất thường, tính khác thường, các tính khác thường | đờm, đàm (số lượng) (màu sắc) (mùi) (Abnormal, abnormality, abnormalities | sputum (amount) (color) (odor))
  • Bất thường, tính khác thường, các tính khác thường | gõ, phép gõ, (tiếng âm vang) ngực (Abnormal, abnormality, abnormalities | percussion, chest (tympany))
  • Chứng ngạt, ngạt thở (do) (Asphyxia, asphyxiation (by))
  • Chứng ngạt, ngạt thở (do) | (thuộc) bệnh lý (Asphyxia, asphyxiation (by) | pathological)
  • Chướng hơi | ngực (Tympany | chest)
  • Co rút | màng phổi (Retraction | pleura)
  • Cọ xát, cọ sát | tiếng, âm thanh, ngực (Friction | sounds, chest)
  • Đờm | quá mức (không rõ nguyên nhân) (Sputum | excessive (cause unknown))
  • Không bền, dễ thay đổi | áp lực máu, huyết áp (Labile | blood pressure)
  • Ngạt thở (Suffocation)
  • Ngừng, đình trệ, bắt giữ; bị ngừng, bị đình trệ, bị bắt giữ | hô hấp (Arrest, arrested | respiratory)
  • Nhịp đập | yếu ớt (Pulse | weak)
  • Quá mức, vượt mức, thừa, quá chừng | đờm (Excess, excessive, excessively | secretion | sputum)
  • Ran (Rales)
  • Thất bại, suy | tim phổi, tuần hoàn- hô hấp (Failure, failed | cardiorespiratory)
  • Thiế u oxy trong má u (Anoxemia)
  • Thiếu hụt, thiếu | oxy (Deficiency, deficient | oxygen)
  • Thiếu oxy mô (Anoxia)
  • Thiếu oxy mô | (thuộc) bệnh lý (Anoxia | pathological)
  • Tiếng động (động mạch) (Bruit (arterial))
  • Triệu chứng đặc hiệu KPLNK | liên quan đến | hệ hô hấp KPLNK (Symptoms specified NEC | involving | respiratory system NEC)
  • Triệu chứng đặc hiệu KPLNK | liên quan đến | hệ tim mạch KPLNK (Symptoms specified NEC | involving | cardiovascular system NEC)
  • Triệu chứng đặc hiệu KPLNK | liên quan đến | hệ tuần hoàn KPLNK (Symptoms specified NEC | involving | circulatory system NEC)
  • Triệu chứng đặc hiệu KPLNK | liên quan đến | ngực KPLNK (Symptoms specified NEC | involving | chest NEC)
  • Viêm màng phổi (cấp tính) (dính) (mạn tính) (đôi) (khô) (dạng xơ) (bán cấp) (Pleurisy (acute) (adhesive) (chronic) (double) (dry) (fibrinous) (subacute))

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm R00-R09 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
R00Nhịp tim bất thường
R01Tiếng thổi của tim và/ hoặc các âm thanh khác của tim
R03Chỉ số huyết áp bất thường, không có chẩn đoán
R04Chảy máu đường hô hấp
R06Nhịp thở bất thường
R07Đau họng và/ hoặc đau ngực

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã R09 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã R09 là "Triệu chứng và/ hoặc dấu hiệu khác liên quan đến hệ tuần hoàn và/ hoặc hệ hô hấp", tên tiếng Anh là "Other symptoms and signs involving the circulatory and respiratory systems", thuộc nhóm R00-R09 — Triệu chứng và dấu hiệu liên quan tới hệ tuần hoàn và hệ hô hấp của chương XVIII — Triệu chứng, dấu hiệu và những bất thường lâm sàng, cận lâm sàng, không phân loại mục khác.

Mã R09 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã R09 được chi tiết thành 5 mã 4 ký tự: R09.0 (Ngạt thở); R09.1 (Viêm màng phổi); R09.2 (Ngừng hô hấp); R09.3 (Đờm bất thường); R09.8 (Triệu chứng và/ hoặc dấu hiệu xác định khác liên quan tới hệ tuần hoàn và/ hoặc hô hấp).

Tên bệnh của mã R09 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã R09 là "Triệu chứng và/ hoặc dấu hiệu khác liên quan đến hệ tuần hoàn và/ hoặc hệ hô hấp", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Triệu chứng khác liên quan tới hệ tuần hoàn và hô hấp". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ