Chỉ số huyết áp tăng, không chẩn đoán tăng huyết áp · tên cũ: Số đo huyết áp tăng, không chẩn đoán tăng huyết áp
Elevated blood- pressure reading, without diagnosis of hypertension
R03.1
Chỉ số huyết áp thấp không xác định số cụ thể · tên cũ: Số đo huyết áp thấp không xác định
Nonspecific low blood- pressure reading
Ghi chú phân loại của mã R03
Hướng dẫn mã hóa: Lưu ý: Danh mục này được sử dụng để ghi lại một đợt tăng huyết áp ở một người bệnh chưa được chẩn đoán chính thức về tăng huyết áp, hoặc như một phát hiện riêng ngẫu nhiên.
Coding Guidance: Note: This category is to be used to record an episode of elevated blood pressure in a patient in whom no formal diagnosis of hypertension has been made, or as an isolated incidental finding.
Hướng dẫn mã hóa: Loại trừ: hạ huyết áp (I95.-) hội chứng hạ huyết áp thai sản (O26.5) hạ huyết áp tư thế đứng do thần kinh (G23.8)
3 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
R03
Chỉ số huyết áp bất thường, không có chẩn đoán
Bất thường số đo huyết áp, không có chẩn đoán
R03.0
Chỉ số huyết áp tăng, không chẩn đoán tăng huyết áp
Số đo huyết áp tăng, không chẩn đoán tăng huyết áp
R03.1
Chỉ số huyết áp thấp không xác định số cụ thể
Số đo huyết áp thấp không xác định
Từ khoá dẫn tới mã R03
6 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Áp suất, sức nén | giảm tâm thu | chỉ số tình cờ, không chẩn đoán tăng huyết áp (Pressure | hyposystolic | incidental reading, without diagnosis of hypotension)
Cao | huyết áp | chỉ số (tình cờ) (đơn độc) (không đặc hiệu), không chẩn đoán tăng huyết áp (High | blood pressure | reading (incidental) (isolated) (nonspecific), without diagnosis of hypertension)
Cao, nâng cao | huyết áp | chỉ số (tình cờ) (đơn độc) (không đặc hiệu), không chẩn đoán tăng huyết áp (Elevated, elevation | blood pressure | reading (incidental) (isolated) (nonspecific), no diagnosis of hypertension)
Máu | áp suất, sức nén | cao | phát hiện tình cờ, không có chẩn đoán tăng huyết áp (Blood | pressure | high | incidental reading, without diagnosis of hypertension)
Máu | áp suất, sức nén | thấp | phát hiện tình cờ, không có chẩn đoán hạ huyết áp (Blood | pressure | low | incidental reading, without diagnosis of hypotension)
Thấp | huyết áp | chỉ số (tình cờ) (đơn độc) (không đặc hiệu) (Low | blood pressure | reading (incidental) (isolated) (nonspecific))
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã R03 là "Chỉ số huyết áp bất thường, không có chẩn đoán", tên tiếng Anh là "Abnormal blood- pressure reading, without diagnosis", thuộc nhóm R00-R09 — Triệu chứng và dấu hiệu liên quan tới hệ tuần hoàn và hệ hô hấp của chương XVIII — Triệu chứng, dấu hiệu và những bất thường lâm sàng, cận lâm sàng, không phân loại mục khác.
Mã R03 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã R03 được chi tiết thành 2 mã 4 ký tự: R03.0 (Chỉ số huyết áp tăng, không chẩn đoán tăng huyết áp); R03.1 (Chỉ số huyết áp thấp không xác định số cụ thể).
Tên bệnh của mã R03 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã R03 là "Chỉ số huyết áp bất thường, không có chẩn đoán", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Bất thường số đo huyết áp, không có chẩn đoán". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.