Mã ICD-10 O12 — Phù và/ hoặc protein niệu trong thai kỳ [do thai nghén gây ra] không kèm tăng huyết áp

O12 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Phù và/ hoặc protein niệu trong thai kỳ [do thai nghén gây ra] không kèm tăng huyết áp, tiếng Anh là Gestational [pregnancy- induced] oedema and proteinuria without hypertension. Mã này nằm trong nhóm O10-O16 — Phù, protein niệu và tăng huyết áp trong thai kỳ, khi đẻ và sau đẻ, thuộc chương XV — Thai kỳ, sinh đẻ và thời kỳ sau đẻ. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Phù thai kỳ [do thai nghén] và protein niệu thai kỳ không có tăng huyết áp”.

O12mã ICD-10
3mã chi tiết 4 ký tự
O10-O16nhóm bệnh
XVchương ICD-10

3 mã chi tiết của O12

Từ O12.0 đến O12.2.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
O12.0 Phù trong thai kỳ · tên cũ: Phù thai kỳGestational oedema
O12.1 Protein niệu trong thai kỳ · tên cũ: Protein niệu thai kỳGestational proteinuria
O12.2 Phù kèm protein niệu trong thai kỳ · tên cũ: Phù và protein niệu thai kỳGestational oedema with proteinuria

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

4 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
O12Phù và/ hoặc protein niệu trong thai kỳ [do thai nghén gây ra] không kèm tăng huyết ápPhù thai kỳ [do thai nghén] và protein niệu thai kỳ không có tăng huyết áp
O12.0Phù trong thai kỳPhù thai kỳ
O12.1Protein niệu trong thai kỳProtein niệu thai kỳ
O12.2Phù kèm protein niệu trong thai kỳPhù và protein niệu thai kỳ

Từ khoá dẫn tới mã O12

14 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Albumin niệu, (thuộc) albumin niệu (cấp tính) (mạn tính) (bán cấp) | có thai, (thuộc) thai nghén (Albuminuria, albuminuric (acute) (chronic) (subacute) | gestational)
  • Mang thai (đơn) (tử cung) | gây biến chứng | albumin niệu (Pregnancy (single) (uterine) | complicated by | albuminuria)
  • Mang thai (đơn) (tử cung) | gây biến chứng | albumin niệu | với, có | phù (Pregnancy (single) (uterine) | complicated by | albuminuria | with | edema)
  • Mang thai (đơn) (tử cung) | gây biến chứng | phù (Pregnancy (single) (uterine) | complicated by | edema)
  • Mang thai (đơn) (tử cung) | gây biến chứng | protein niệu (Pregnancy (single) (uterine) | complicated by | proteinuria)
  • Mang thai (đơn) (tử cung) | gây biến chứng | protein niệu | với, có | phù (Pregnancy (single) (uterine) | complicated by | proteinuria | with | edema)
  • Phù, phù nề | có thai, (thuộc) thai nghén (Edema, edematous | gestational)
  • Phù, phù nề | có thai, (thuộc) thai nghén | có protein niệu (Edema, edematous | gestational | with proteinuria)
  • Phù, phù nề | gây biến chứng cho thai nghén (Edema, edematous | complicating pregnancy)
  • Protein niệu | có thai, (thuộc) thai nghén (Proteinuria | gestational)
  • Protein niệu | có thai, (thuộc) thai nghén | có phù (Proteinuria | gestational | with edema)
  • Protein niệu | gây biến chứng cho thai nghén, đẻ hoặc hậu sản (Proteinuria | complicating pregnancy, childbirth or puerperium)
  • Thuộc hậu sản, hậu sản, sau sinh | albumin niệu (cấp tính) (bán cấp) (Puerperal, puerperium | albuminuria (acute) (subacute))
  • Thuộc hậu sản, hậu sản, sau sinh | albumin niệu (cấp tính) (bán cấp) | có phù (Puerperal, puerperium | albuminuria (acute) (subacute) | with edema)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm O10-O16 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
O10Tăng huyết áp mắc từ trước gây biến chứng cho thai kỳ, sinh đẻ và/ hoặc thời kỳ sau đẻ
O14Tiền sản giật
O15Sản giật

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã O12 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã O12 là "Phù và/ hoặc protein niệu trong thai kỳ [do thai nghén gây ra] không kèm tăng huyết áp", tên tiếng Anh là "Gestational [pregnancy- induced] oedema and proteinuria without hypertension", thuộc nhóm O10-O16 — Phù, protein niệu và tăng huyết áp trong thai kỳ, khi đẻ và sau đẻ của chương XV — Thai kỳ, sinh đẻ và thời kỳ sau đẻ.

Mã O12 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã O12 được chi tiết thành 3 mã 4 ký tự: O12.0 (Phù trong thai kỳ); O12.1 (Protein niệu trong thai kỳ); O12.2 (Phù kèm protein niệu trong thai kỳ).

Tên bệnh của mã O12 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã O12 là "Phù và/ hoặc protein niệu trong thai kỳ [do thai nghén gây ra] không kèm tăng huyết áp", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Phù thai kỳ [do thai nghén] và protein niệu thai kỳ không có tăng huyết áp". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ