Mã O10 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Tăng huyết áp mắc từ trước gây biến chứng cho thai kỳ, sinh đẻ và/ hoặc thời kỳ sau đẻ, tiếng Anh là Pre- existing hypertension complicating pregnancy, childbirth and the puerperium. Mã này nằm trong nhóm O10-O16 — Phù, protein niệu và tăng huyết áp trong thai kỳ, khi đẻ và sau đẻ, thuộc chương XV — Thai kỳ, sinh đẻ và thời kỳ sau đẻ. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Tăng huyết áp có sẵn gây biến chứng cho thai kỳ, cuộc đẻ và sau đẻ”.
Từ O10.0 đến O10.9.
| Mã | Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên tiếng Anh |
|---|---|---|
| O10.0 | Tăng huyết áp vô căn mắc từ trước gây biến chứng thai kỳ, sinh đẻ và/ hoặc thời kỳ sau đẻ · tên cũ: Tăng huyết áp vô căn (nguyên phát) có sẵn gây biến chứng cho thai kỳ, khi đẻ và sau đẻ | Pre- existing essential hypertension complicating pregnancy, childbirth and the puerperium |
| O10.1 | Bệnh tim do tăng huyết áp mắc từ trước gây biến chứng cho thai kỳ, sinh đẻ và/ hoặc thời kỳ sau đẻ · tên cũ: Bệnh tim do tăng huyết áp có sẵn gây biến chứng cho thai kỳ, khi đẻ và sau đẻ | Pre- existing hypertensive heart disease complicating pregnancy, childbirth and the puerperium |
| O10.2 | Bệnh thận do tăng huyết áp mắc từ trước gây biến chứng cho thai kỳ, sinh đẻ và/ hoặc thời kỳ sau đẻ · tên cũ: Bệnh thận do tăng huyết áp có sẵn gây biến chứng cho thai kỳ, khi đẻ và sau đẻ | Pre- existing hypertensive renal disease complicating pregnancy, childbirth and the puerperium |
| O10.3 | Bệnh tim và thận do tăng huyết áp mắc từ trước gây biến chứng cho thai kỳ, sinh đẻ và/ hoặc thời kỳ sau đẻ · tên cũ: Bệnh tim và thận do tăng huyết áp có sẵn gây biến chứng cho thai kỳ, khi đẻ và sau đẻ | Pre- existing hypertensive heart and renal disease complicating pregnancy, childbirth and the puerperium |
| O10.4 | Tăng huyết áp thứ phát mắc từ trước gây biến chứng cho thai kỳ, sinh đẻ và/ hoặc thời kỳ sau đẻ · tên cũ: Tăng huyết áp thứ phát có sẵn gây biến chứng cho thai kỳ, khi đẻ và sau đẻ | Pre- existing secondary hypertension complicating pregnancy, childbirth and the puerperium |
| O10.9 | Tăng huyết áp mắc từ trước không xác định, gây biến chứng cho thai kỳ, sinh đẻ và/ hoặc thời kỳ sau đẻ · tên cũ: Tăng huyết áp có sẵn không đặc hiệu gây biến chứng cho thai kỳ, khi đẻ và sau đẻ | Unspecified pre- existing hypertension complicating pregnancy, childbirth and the puerperium |
Hướng dẫn mã hóa: Bất kỳ bệnh lý nào phân loại ở I10 được xác định là lý do chăm sóc sản khoa trong thai kỳ, sinh đẻ hoặc sau sinh
Coding Guidance: Any condition in I10 specified as a reason for obstetric care during pregnancy, childbirth or the puerperium
Hướng dẫn mã hóa: Bất kỳ bệnh lý nào phân loại ở I11.- được xác định là lý do chăm sóc sản khoa trong thai kỳ, sinh đẻ hoặc sau sinh
Coding Guidance: Any condition in I11.- specified as a reason for obstetric care during pregnancy, childbirth or the puerperium
Hướng dẫn mã hóa: Bất kỳ bệnh lý nào phân loại ở I12.- được xác định là lý do chăm sóc sản khoa trong thai kỳ, sinh đẻ hoặc sau sinh
Coding Guidance: Any condition in I12.- specified as a reason for obstetric care during pregnancy, childbirth or the puerperium
Hướng dẫn mã hóa: Bất kỳ bệnh lý nào phân loại ở I13.- được xác định là lý do chăm sóc sản khoa trong thai kỳ, sinh đẻ hoặc sau sinh
Coding Guidance: Any condition in I13.- specified as a reason for obstetric care during pregnancy, childbirth or the puerperium
Hướng dẫn mã hóa: Bất kỳ bệnh lý nào phân loại ở I15.- được xác định là lý do chăm sóc sản khoa trong thai kỳ, sinh đẻ hoặc sau sinh
Coding Guidance: Any condition in I15.- specified as a reason for obstetric care during pregnancy, childbirth or the puerperium
7 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
| Mã | Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT |
|---|---|---|
| O10 | Tăng huyết áp mắc từ trước gây biến chứng cho thai kỳ, sinh đẻ và/ hoặc thời kỳ sau đẻ | Tăng huyết áp có sẵn gây biến chứng cho thai kỳ, cuộc đẻ và sau đẻ |
| O10.0 | Tăng huyết áp vô căn mắc từ trước gây biến chứng thai kỳ, sinh đẻ và/ hoặc thời kỳ sau đẻ | Tăng huyết áp vô căn (nguyên phát) có sẵn gây biến chứng cho thai kỳ, khi đẻ và sau đẻ |
| O10.1 | Bệnh tim do tăng huyết áp mắc từ trước gây biến chứng cho thai kỳ, sinh đẻ và/ hoặc thời kỳ sau đẻ | Bệnh tim do tăng huyết áp có sẵn gây biến chứng cho thai kỳ, khi đẻ và sau đẻ |
| O10.2 | Bệnh thận do tăng huyết áp mắc từ trước gây biến chứng cho thai kỳ, sinh đẻ và/ hoặc thời kỳ sau đẻ | Bệnh thận do tăng huyết áp có sẵn gây biến chứng cho thai kỳ, khi đẻ và sau đẻ |
| O10.3 | Bệnh tim và thận do tăng huyết áp mắc từ trước gây biến chứng cho thai kỳ, sinh đẻ và/ hoặc thời kỳ sau đẻ | Bệnh tim và thận do tăng huyết áp có sẵn gây biến chứng cho thai kỳ, khi đẻ và sau đẻ |
| O10.4 | Tăng huyết áp thứ phát mắc từ trước gây biến chứng cho thai kỳ, sinh đẻ và/ hoặc thời kỳ sau đẻ | Tăng huyết áp thứ phát có sẵn gây biến chứng cho thai kỳ, khi đẻ và sau đẻ |
| O10.9 | Tăng huyết áp mắc từ trước không xác định, gây biến chứng cho thai kỳ, sinh đẻ và/ hoặc thời kỳ sau đẻ | Tăng huyết áp có sẵn không đặc hiệu gây biến chứng cho thai kỳ, khi đẻ và sau đẻ |
25 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Các mã cùng nhóm O10-O16 có trang tra cứu riêng.