Mã ICD-10 U04-U49 — Mã tạm thời cho bệnh mới chưa rõ nguyên nhân hoặc sử dụng khẩn cấp

Nhóm U04-U49 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 gồm các bệnh mã tạm thời cho bệnh mới chưa rõ nguyên nhân hoặc sử dụng khẩn cấp (tiếng Anh: Provisional assignment of new diseases of uncertain etiology or emergency use (U00- U49)), thuộc chương XXII — mã phục vụ những mục đích đặc biệt. Nhóm này có 44 mã 3 ký tự, chi tiết thành 46 mã 4 ký tự theo Thông tư 06/2026/TT-BYT. Đối chiếu văn bản pháp luật, một số mã trong nhóm: mã bổ sung liên quan đến COVID-19.

U04-U49phạm vi mã
44mã 3 ký tự
46mã chi tiết 4 ký tự
XXIIchương ICD-10

Danh sách mã bệnh trong nhóm U04-U49

Tên bệnhSố mã chi tiết
U04 Hội chứng suy hô hấp cấp tính nặng [SARS] · Severe acute respiratory syndrome [SARS]1
U07 Sử dụng mã U07 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U07 · tên cũ: Tình huống khẩn cấp U073
U08 Tiền sử cá nhân mắc COVID- 19 · Personal history of COVID- 19 · tên cũ: Tiền sử bản thân mắc COVID- 191
U09 Tình trạng bệnh lý hậu COVID- 19 · Post COVID- 19 condition · tên cũ: Tình trạng bệnh lý sau điều trị COVID- 191
U10 Hội chứng viêm đa cơ quan liên quan đến COVID- 19 · Multisystem inflammatory syndrome associated with COVID- 191
U11 Nhu cầu tiêm phòng COVID- 19 · Need for immunization against COVID- 19 · tên cũ: Tiêm phòng COVID- 191
U12 Vắc xin COVID- 19 gây tác dụng bất lợi trong điều trị · COVID- 19 vaccines causing adverse effects in therapeutic use · tên cũ: Vắc xin COVID- 19 gây tác dụng phụ [ADR] trong điều trị1
U13 Sử dụng mã U13 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U131
U14 Sử dụng mã U14 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U141
U15 Sử dụng mã U15 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U151
U16 Sử dụng mã U16 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U161
U17 Sử dụng mã U17 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U171
U18 Sử dụng mã U18 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U181
U19 Sử dụng mã U19 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U191
U20 Sử dụng mã U20 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U201
U21 Sử dụng mã U21 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U211
U22 Sử dụng mã U22 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U221
U23 Sử dụng mã U23 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U231
U24 Sử dụng mã U24 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U241
U25 Sử dụng mã U25 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U251
U26 Sử dụng mã U26 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U261
U27 Sử dụng mã U27 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U271
U28 Sử dụng mã U28 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U281
U29 Sử dụng mã U29 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U291
U30 Sử dụng mã U30 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U301
U31 Sử dụng mã U31 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U311
U32 Sử dụng mã U32 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U321
U33 Sử dụng mã U33 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U331
U34 Sử dụng mã U34 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U341
U35 Sử dụng mã U35 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U351
U36 Sử dụng mã U36 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U361
U37 Sử dụng mã U37 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U371
U38 Sử dụng mã U38 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U381
U39 Sử dụng mã U39 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U391
U40 Sử dụng mã U40 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U401
U41 Sử dụng mã U41 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U411
U42 Sử dụng mã U42 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U421
U43 Sử dụng mã U43 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U431
U44 Sử dụng mã U44 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U441
U45 Sử dụng mã U45 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U451
U46 Sử dụng mã U46 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U461
U47 Sử dụng mã U47 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U471
U48 Sử dụng mã U48 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U481
U49 Sử dụng mã U49 trong tình huống khẩn cấp · Emergency use of U491

Danh mục pháp lý chạm tới nhóm U04-U49

Danh mụcÝ nghĩaMã trong danh mụcVăn bản
Mã bổ sung liên quan đến COVID-19Mã ICD-10 bổ sung theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới về COVID-19. U08 · U09 · U10 · U11 98/QĐ-BYT

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Nhóm mã U04-U49 gồm những bệnh gì?

Nhóm U04-U49 — Mã tạm thời cho bệnh mới chưa rõ nguyên nhân hoặc sử dụng khẩn cấp — gồm 44 mã 3 ký tự: U04 (Hội chứng suy hô hấp cấp tính nặng [SARS]); U07 (Sử dụng mã U07 trong tình huống khẩn cấp); U08 (Tiền sử cá nhân mắc COVID- 19); U09 (Tình trạng bệnh lý hậu COVID- 19); U10 (Hội chứng viêm đa cơ quan liên quan đến COVID- 19); U11 (Nhu cầu tiêm phòng COVID- 19); U12 (Vắc xin COVID- 19 gây tác dụng bất lợi trong điều trị); U13 (Sử dụng mã U13 trong tình huống khẩn cấp)…

Nhóm U04-U49 thuộc chương nào của ICD-10?

Nhóm U04-U49 thuộc chương XXII — Mã phục vụ những mục đích đặc biệt.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ